BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Tài liệu tương tự
BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 03/VBHN-BYT Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2019 NGHỊ

Điều lệ Công ty CP Cấp thoát nước Ninh Bình UBND TỈNH NINH BÌNH CÔNG TY CP CẤP, THOÁT NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Số: 29-NQ/TW Hà Nội, ngày 4 tháng 11 năm 2013 NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỔI MỚI CĂN BẢN,

CHÍNH PHỦ CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 134/2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2016

UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC ĐẠO ĐỨC TRI THỨC KỸ NĂNG SỔ TAY HỌC SINH SINH VIÊN HỌC KỲ I, NĂM HỌC Đào tạo ng

CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 78/2015/NĐ-CP Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2015 N

Nghị quyết số 06/NQ-TW ngày 5/11/2016, Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh

1

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN VINACOMIN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc DỰ THẢO ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ MAI VIỆT DŨNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN

CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC TRUNG ƢƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 47/BC-HĐQT Đà Nẵng, ngày

ĐỀ TÀI KHOA HỌC SỐ B09-10 NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG PHÂN LOẠI THÀNH PHẦN KINH TẾ TRONG CÔNG TÁC THỐNG KÊ VIỆT NAM Cấp đề tài Tổng cục Thời gian nghiên

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHẠM HẢI HÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN CỦA THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH LU

Nghiên cứu quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đại học ở Việt Nam Content MỞ ĐẦU Cấn Thị Thanh Hương Trường Đại học Giáo dục Luậ

SỔ TAY SINH VIÊN

MỤC LỤC

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 127/2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2

BỘ CÔNG THƯƠNG

QUỐC HỘI

Slide 1

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 3148/QĐ-UBND Bình Định, ngà

Các điều lệ và chính sách Quy Tắc Đạo Đức & Ứng Xử Trong Kinh Doanh Tập đoàn đa quốc gia TMS International Corporation và các công ty con trực tiếp và

CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ HỆ CHÍNH QUY BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG Số: 881/QĐ-HV CỘNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: 155/QĐ-BGDĐT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2013 QUYẾT ĐỊNH Ban hà

ĐIỀU LỆ CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THIÊN NAM THÁNG 6/2016

Bé Y tÕ

MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG ĐỌC

ĐƠN VỊ TƢ VẤN CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH Website: Hotline: THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ MỞ RỘN

BỘ TÀI CHÍNH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỊA LÍ GIỚI THIỆU PHẦN MỀM QUẢN LÝ MẠNG LƢỚI CẤP NƢỚC Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12/2018

ĐỐI THOẠI VỀ CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TỈNH BẮC NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT NGUYỄN THU TRANG HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƢƠNG LAI THEO PHÁP LUẬT V

CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ HỆ CHÍNH QUY BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG Số: 485/QĐ-HV CỘNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN TRƯỜNG THPT TH CAO NGUYÊN ĐỀ THI CHÍNH THỨC Họ và tên thí sinh Số báo danh. ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2018 (LẦN 1) Bài thi: K

BAN CHỈ ĐẠO CỔ PHẦN HÓA CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐO ĐẠC VÀ KHOÁNG SẢN VÀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐO ĐẠC VÀ KHOÁNG SẢN KHUYẾN CÁO CÁC NHÀ ĐẦ

ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU DYNAMICS OF STRUCTURES

MỤC LỤC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN Biểu mẫu 20 THÔNG BÁO Công khai cam kết chất lƣợng đào tạo năm học I. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH

Phần vận dụngtt HCM HỌC KỲ II NĂM HỌC xem trong các tài liệu giáo trình TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH HOẶC WEB CỦA CÔ VÕ THỊ HỒNG

ĐỊNH HƯỚNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÔNG TÁC CHO CÁN BỘ CỦA PHÒNG/ TRUNG TÂM

TÓM TẮT LUẬN VĂN Sự cần thiết và mục đích nghiên cứu của đề tài Nền kinh tế đất nƣớc mở cửa ngày càng sâu rộng, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 741/QĐ-UBND Quảng Ngãi, ngà

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 138/2017/TT-BTC Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA:SƢ PHẠM KHOA HỌC XÃ HỘI ĐHSG/NCKHSV_01 CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, n

MỤC LỤC

BỘ TÀI CHÍNH

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHÁNH HÕA LỊCH SỬ ĐẢNG BỘ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÕA ( ) BAN TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY K

BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƢƠNG KHOA XÉT NGHIỆM QUY TRÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ Y TẾ Mã số: XN-QTQL-07 Phiên bản: 3.0 Ngày ban hành: 1

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM

CHƯƠNG TRÌNH HỘI NGHỊ BAN THƯ KÝ TRUNG ƯƠNG HỘI LẦN THỨ 2 KHÓA VIII

C«ng ty CP x©y dùng vµ C khÝ sè 1

Microsoft Word - 3.QC tiep nhan, xu ly quan ly VB(R.1).doc

BAN CHỈ ĐẠO CỔ PHẦN HÓA VÀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THĂNG LONG GTC KHUYẾN CÁO CÁC NHÀ ĐẦU TƢ NÊN ĐỌC KỸ CÁC THÔNG TIN TRONG TÀI LIỆU NÀY VÀ QUY CHẾ

Nghiệp vụ đấu thầu qua mạng Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ thống Đấu Thầu Qua Mạng Cục Quản

HỘI ĐỒNG THI THPT CHUYÊN LONG AN BAN COI THI KỲ THI TS VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LONG AN Khóa ngày 4/6/2019 DANH SÁCH THÍ SINH TRONG PHÒNG THI Phò

Tröôûng Laõo :Thích Thoâng laïc

QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN CỦA CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT LÂM ĐỒNG TẠI CTCP DỊCH VỤ DU LỊCH THUNG LŨNG VÀNG ĐÀ LẠT Tp.HCM, tháng 07/2015

Điều lệ Hội Trái Tim Yêu Thương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 96/2016/TT-BTC Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 20

QUỐC HỘI

A. Mục tiêu: CHƢƠNG I MỞ ĐẦU Số tiết: 02 (Lý thuyết: 02 bài tập: 0) 1. Kiến thức: Sinh viên hiểu đƣợc những kiến thức cơ bản nhƣ: đối tƣợng, nhiệm vụ

Phô lôc sè 7

Gia sư Thành Được ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA TRƯỜNG THPT CHUYÊN LẦN 3 NĂM MÔN NGỮ VĂN Thời gian:

MỞ ĐẦU

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRƯƠNG THỊ YẾN CHÂN DUNG CON NGƯ

ĐỀ CƯƠNG MÔ ĐUN KỸ THUẬT MAY 1

CHƢƠNG TRÌNH TOUR 2019: ĐÀ NẴNG - THÀNH PHỐ ĐÁNG SỐNG PHỐ CỔ HỘI AN - DI SẢN VĂN HÓA THẾ GIỚI THAM QUAN BÁN ĐẢO SƠN TRÀ CHÙA LINH ỨNG BẢO TÀNG ĐÀ NẴNG

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

CÔNG BÁO/Số /Ngày BỘ TÀI CHÍNH BỘ TÀI CHÍNH Số: 212/2014/TT-BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hướng dẫn sử dụng Mobile Service

CHƢƠNG TRÌNH LUYỆN THI THPT QG 2017 GV: Vũ Thị Dung Facebook: DungVuThi.HY CHÍ PHÈO (NAM CAO) Chuyên đề: LUYỆN THI THPT QG MÔN NGỮ VĂN 2017 VIDEO và L

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bản án số: 10/2017/HSST. Ngày 29 tháng 12 năm 20

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN ĐIỀU ĐỘNG TÀU MÃ SỐ MĐ 04 NGHỀ THUYỀN TRƢỞNG TÀU CÁ HẠNG TƢ Trình độ Sơ cấp nghề

CHƯƠNG TRÌNH THAM QUAN

BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN V Ề V I Ệ C T H O Á I V Ố N C Ổ P H Ầ N C Ủ A C Ô N G T Y T N H H M T V X Ổ S Ố K I Ế N T H I Ế T L Â M Đ Ồ N G Đ Ầ U T Ƣ T Ạ I

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ISO 9001 : 2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁ

BAN CHỈ ĐẠO CỔ PHẦN HÓA BAN QUẢN LÝ BẾN XE, TÀU BẠC LIÊU KHUYẾN CÁO CÁC NHÀ ĐẦU TƢ TIỀM NĂNG NÊN THAM KHẢO BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NÀY VÀ QUY CHẾ BÁN ĐẤ

Học Tiếng Anh theo phương pháp của người ngu nhất hành tinh

LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

BAN CHỈ ĐẠO CỔ PHẦN HÓA CỦA CÔNG TY TNHH MTV VẬN TẢI BIỂN VÀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TY TNHH MTV VẬN TẢI BIỂN VÀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG KHUYẾN CÁO CÁC

Tin Laønh Theo Ma-thi-ô (12)

Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o

BỘ CÔNG THƯƠNG

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CẤP ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN

LÀNG BÈ CỘNG SINH 1 LÀNG BÈ CỘNG SINH Vị trí đƣợc chọn thực hiện dự án là cù lao Mỹ Hòa Hƣng, An Giang, Việt Nam, khu vực này có sông hậu chảy qua. Ng

ÑEÀ CÖÔNG CHI TIEÁT MOÂN HOÏC

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 41/2017/QĐ-UBND Vĩnh Phúc, ngày 01 tháng 11 năm 2017

Đàm phán FTA của Việt Nam Hướng đi nào trong bối cảnh hiện tại?

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ o0o ĐÀO TRỌNG LƢU ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN SEN VÀNG LU

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KIẾN TRÚC Sinh viên : Bùi

1

STT Tỉnh/Thành phố Danh sách khách hàng nhận quyền lợi Trung thu 1 An Giang Ngô Thị Bích Lệ 2 An Giang Tô Thị Huyền Trâm 3 An Giang Lại Thị Thanh Trúc

The Theory of Consumer Choice

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG MẠNG ĐIỆN TH

TỔNG CÔNG TY CP BIA – RƯỢU –

Bản ghi:

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƢƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VĂN PHÒNG * Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2013 Số 29-QĐ/VPTW QUY ĐỊNH về công tác văn thƣ trong các tỉnh uỷ, thành uỷ, tổ chức đảng trực thuộc Trung ƣơng - Căn cứ Quyết định số 189-QĐ/TW, ngày 10-4-2013 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Văn phòng Trung ƣơng Đảng; - Căn cứ Luật Lƣu trữ năm 2011; - Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP, ngày 03-01-2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lƣu trữ; - Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, ngày 08-4-2004 của Chính phủ về công tác văn thƣ và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP, ngày 08-02-2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, ngày 08-4-2004 của Chính phủ về công tác văn thƣ; - Xét đề nghị của Cục trƣởng Cục Lƣu trữ Văn phòng Trung ƣơng Đảng, Để thống nhất các nội dung nghiệp vụ trong công tác văn thƣ, phù hợp với quy trình xử lý công việc và bảo đảm thông tin cho các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc Trung ƣơng. Nay ban hành Quy định về công tác văn thƣ trong các tỉnh uỷ, thành uỷ, cơ quan, tổ chức đảng, trực thuộc Trung ƣơng (sau đây gọi chung là cơ quan) nhƣ sau: I- QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tƣợng áp dụng 1- Phạm vi điều chỉnh: - Quy định các quy trình, thủ tục, nội dung nghiệp vụ trong công tác văn thƣ, bao gồm: Việc soạn thảo, ban hành, quản lý văn bản đi; tiếp nhận, quản lý văn bản đến; lập hồ sơ hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, cá nhân và nộp lƣu hồ sơ, tài liệu vào lƣu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu. - Quy định này áp dụng cho các quy trình xử lý, quản lý đối với văn bản giấy, đồng thời áp dụng cho các quy trình xử lý, quản lý đối với văn bản điện tử (nếu trong từng điều không có quy định hoặc điều chỉnh khác).

- Việc tiếp nhận, đăng ký, theo dõi giải quyết và lập hồ sơ về giải quyết đơn, thƣ của cán bộ, đảng viên và nhân dân gửi đến các cơ quan đảng, các đồng chí lãnh đạo cấp uỷ đảng đƣợc thực hiện theo quy định riêng. 2- Đối tƣợng áp dụng: Quy định này đƣợc áp dụng trực tiếp cho các tỉnh uỷ, thành uỷ, cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc Trung ƣơng. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dƣới đây đƣợc hiểu nhƣ sau: - Công tác văn thư: Bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan; lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lƣu trữ cơ quan, tổ chức; quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thƣ. - Văn thư cơ quan: Là đơn vị (vụ, phòng, tổ, bộ phận...) hoặc cá nhân đƣợc giao thực hiện các nhiệm vụ của công tác văn thƣ cơ quan (theo Điều 5 của Quy định). - Văn bản: Là phƣơng tiện ghi tin và truyền đạt thông tin hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, đƣợc trình bày theo thể thức nhất định. - Văn bản điện tử: Là văn bản đƣợc tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan đƣợc gửi đi, đƣợc nhận, đƣợc xử lý và đƣợc lƣu trữ bằng phƣơng tiện điện tử. - Văn bản đi: Là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản giấy, văn bản điện tử do cơ quan phát hành. - Văn bản đến: Là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản giấy, văn bản điện tử và đơn, thƣ do cơ quan nhận đƣợc từ cơ quan, cá nhân gửi đến. - Bản gốc văn bản: Là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản đƣợc cơ quan ban hành và có chữ ký trực tiếp của ngƣời có thẩm quyền. - Bản chính văn bản: Là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản và đƣợc cơ quan ban hành. - Bản sao văn bản: Bản chụp hoặc đánh máy lại chính xác từ bản chính của văn bản có xác nhận sao của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. - Tệp tin gắn kèm: Là tệp tin số đƣợc gắn kèm với bản ghi mô tả tài liệu, văn bản hoặc thƣ điện tử.

- Số hoá văn bản: Là quá trình tạo tệp tin số bằng cách quét (scanning) hoặc chuyển đổi các dạng tài liệu tƣơng tự (nhƣ tài liệu giấy) để lƣu trữ, xử lý và truy cập bằng phƣơng tiện điện tử. - Hồ sơ: Là một tập tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tƣợng cụ thể, hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, cá nhân, và là bằng chứng về kết quả công việc đã đƣợc thực hiện. - Hồ sơ điện tử : Là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tƣợng cụ thể, hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, cá nhân và là bằng chứng về kết quả công việc đã đƣợc thực hiện. - Lập hồ sơ: Là việc tập hợp và sắp xếp tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, cá nhân thành hồ sơ theo những nguyên tắc, phƣơng pháp nhất định. - Lập hồ sơ điện tử: Là việc áp dụng công nghệ thông tin nhằm liên kết các tài liệu điện tử hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, cá nhân thành hồ sơ điện tử. - Lưu trữ cơ quan : Là tổ chức thực hiện hoạt động lƣu trữ đối với tài liệu lƣu trữ của cơ quan. - Thời hạn nộp lưu hồ sơ: Là thời gian quy định nộp lƣu hồ sơ từ văn thƣ vào lƣu trữ cơ quan hoặc từ lƣu trữ cơ quan vào lƣu trữ lịch sử. Điều 3. Nguyên tắc và yêu cầu chung đối với công tác văn thƣ 1- Mọi hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, giao dịch của cơ quan đều phải đƣợc văn bản hoá và lập hồ sơ đầy đủ. 2- Văn bản của cơ quan phải bảo đảm đƣợc soạn thảo đúng trình tự, thủ tục, ban hành đúng thể loại, thẩm quyền và thể thức theo các quy định hiện hành của Đảng. 3- Việc tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao văn bản đến; trình ký, đăng ký, phát hành văn bản đi; đăng ký, chuyển giao văn bản nội bộ giữa các đơn vị hoặc cá nhân phải đƣợc quản lý tập trung ở Văn thƣ cơ quan và bảo đảm các yêu cầu sau: a) Theo dõi, đôn đốc giải quyết văn bản kịp thời, chính xác, không để chậm việc, sót việc; b) Quản lý chặt chẽ, không để mất hoặc thất lạc văn bản;

c) Thực hiện đúng chế độ bảo mật; thu hồi đầy đủ và đúng hạn các văn bản có quy định thu hồi. 4- Quản lý chặt chẽ và sử dụng con dấu cơ quan đúng quy định. 5- Các đơn vị và cá nhân đƣợc phân công theo dõi, giải quyết công việc có trách nhiệm lập hồ sơ công việc đƣợc giao và giao nộp hồ sơ vào lƣu trữ cơ quan đầy đủ, đúng yêu cầu nghiệp vụ và đúng thời hạn theo quy định. Điều 4. Nhiệm vụ của văn thƣ cơ quan Văn thƣ cơ quan có các nhiệm vụ sau đây: - Tiếp nhận và đăng ký văn bản đến; - Trình lãnh đạo phân phối và chuyển giao văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân; - Theo dõi thời hạn giải quyết văn bản đến; - Kiểm tra thể thức văn bản đi, ghi số văn bản, ngày tháng năm và bổ sung những thông tin cần thiết khác (nếu có); - Trình ngƣời có thẩm quyền duyệt và ký văn bản; - Đăng ký và làm thủ tục phát hành; theo dõi việc chuyển phát hành văn bản đi; thƣ; - Sắp xếp, bảo quản và phục vụ việc tra cứu, sử dụng văn bản lƣu tại văn - Quản lý sổ sách và cập nhật cơ sở dữ liệu quản lý văn bản; - Làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đƣờng cho cán bộ, công chức, viên chức; - Bảo quản, sử dụng con dấu của cơ quan và các loại dấu khác của cơ quan; - Lập và nộp lƣu trữ cơ quan những hồ sơ thuộc phạm vi trách nhiệm đƣợc giao. Điều 5. Bảo đảm kỹ thuật cho việc cập nhật, gửi, nhận, xử lý, sử dụng, lƣu trữ văn bản trên mạng máy tính Đơn vị (trung tâm, phòng, bộ phận...) hoặc cá nhân đƣợc giao nhiệm vụ quản lý về công nghệ thông tin của cơ quan chịu trách nhiệm bảo đảm kỹ thuật, an toàn, an ninh thông tin cho việc cập nhật, tiếp nhận, xử lý, phát hành, sử dụng, quản lý, lƣu trữ văn bản trên mạng máy tính nội bộ và mạng thông tin diện rộng của Đảng. Điều 6. Nhân viên văn thƣ

Ngƣời làm công tác văn thƣ phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức văn thƣ theo quy định của pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm đối với công tác văn thƣ 1- Ngƣời đứng đầu cơ quan, trong phạm vi quyền hạn đƣợc giao, có trách nhiệm chỉ đạo công tác văn thƣ, chỉ đạo việc nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thƣ; bảo đảm kinh phí chi cho hoạt động nghiệp vụ văn thƣ theo quy định hiện hành. 2- Mọi cá nhân trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc có liên quan tới công tác văn thƣ, phải thực hiện nghiêm chỉnh Quy định này, các quy định có liên quan khác của Đảng và pháp luật về công tác văn thƣ. II- SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 8. Xác định văn bản cần soạn thảo Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và mục đích giải quyết công việc cụ thể, cấp uỷ hoặc ngƣời đứng đầu cơ quan quyết định văn bản cần soạn thảo. Điều 9. Phân công soạn thảo văn bản Ngƣời đứng đầu cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo việc soạn thảo văn bản. Tuỳ vào tính chất, nội dung văn bản cần ban hành, ngƣời đứng đầu cơ quan phân công đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản. Cán bộ đƣợc phân công chủ trì soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm trƣớc ngƣời đứng đầu cơ quan về tiến độ, nội dung, chất lƣợng văn bản soạn thảo. Điều 10. Quy trình soạn thảo văn bản Quy trình là các bƣớc đi cần thiết trong quá trình soạn thảo một văn bản. Đối với mỗi loại văn bản của cơ quan khi soạn thảo, tuỳ vào tính chất, mức độ quan trọng có các quy trình soạn thảo tƣơng ứng. Quy trình soạn thảo thƣờng bao gồm các bƣớc sau: - Xây dựng kế hoạch soạn thảo văn bản, trong đó cần xác định: mục đích, yêu cầu, đối tƣợng, phạm vi áp dụng; tên gọi, nội dung văn bản; thời gian, tiến độ hoàn thành văn bản;... - Thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin có liên quan đến văn bản soạn thảo; - Xây dựng đề cƣơng và biên tập bản thảo văn bản; - Tổ chức góp ý kiến vào dự thảo văn bản, chỉnh sửa và hoàn thiện văn bản; - Xây dựng tờ trình và trình duyệt dự thảo văn bản. Điều 11. Tổ chức lấy ý kiến góp ý vào dự thảo văn bản

Đối với các văn bản ban hành chủ trƣơng, chính sách, quy định, hƣớng dẫn chung (các văn bản chỉ đạo hoặc hƣớng dẫn chung), hoặc các văn bản tổng kết việc thực hiện các văn bản chỉ đạo hoặc hƣớng dẫn chung, trƣớc khi trình cấp có thẩm quyền duyệt, ký ban hành phải tổ chức lấy ý kiến góp ý vào dự thảo theo các bƣớc: 1- Sau khi hoàn thành dự thảo văn bản, phải lấy ý kiến góp ý của các đơn vị, cá nhân có liên quan bằng cách tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học, hoặc góp ý kiến bằng văn bản theo chỉ đạo của thủ trƣởng cơ quan. 2- Sau khi tiếp thu các ý kiến góp ý, văn bản đƣợc chỉnh sửa, hoàn thiện và trình lãnh đạo, ngƣời có thẩm quyền duyệt, ký văn bản. Điều 12. Xây dựng tờ trình và trình duyệt dự thảo văn bản 1- Ngƣời chủ trì soạn thảo xây dựng tờ trình về dự thảo văn bản. Nội dung tờ trình cần nêu rõ sự cần thiết phải ban hành văn bản; quá trình dự thảo; mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tƣợng, nội dung chính của dự thảo văn bản; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo. 2- Hồ sơ trình duyệt bao gồm: + Tờ trình; + Dự thảo văn bản; + Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, cá nhân; bản sao ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, cá nhân. Điều 13. Duyệt dự thảo văn bản 1- Dự thảo văn bản phải do ngƣời có thẩm quyền ký văn bản duyệt. 2- Dự thảo văn bản đã đạt yêu cầu về nội dung, ngƣời có thẩm quyền ký văn bản duyệt cho phép phát hành. Trƣờng hợp phải sửa chữa, bổ sung, ngƣời có thẩm quyền ký văn bản cho ý kiến và chuyển lại cho ngƣời chủ trì soạn thảo xử lý tiếp đến khi hoàn chỉnh văn bản. Điều 14. Thể thức văn bản Dự thảo văn bản cho phép phát hành đƣợc chuyển đến văn thƣ cơ quan để hoàn chỉnh về thể thức văn bản. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng thực hiện theo quy định của Trung ƣơng Đảng và hƣớng dẫn của Văn phòng Trung ƣơng Đảng. Điều 15. Thẩm định văn bản trƣớc khi trình ký

1- Ngƣời chủ trì soạn thảo văn bản và lãnh đạo phụ trách trực tiếp chịu trách nhiệm thẩm định nội dung văn bản trƣớc khi trình ký. 2- Văn thƣ cơ quan chịu trách nhiệm thẩm định lại thể thức văn bản trƣớc khi trình ký chính thức. Điều 16. Trình ký và ký văn bản 1- Văn thƣ cơ quan chịu trách nhiệm trình ký tất cả các văn bản của cơ quan. 2- Ký văn bản ban hành phải đúng thẩm quyền, chức trách, nhiệm vụ đƣợc giao; ngƣời ký phải chịu trách nhiệm về nội dung văn bản mình ký và phải đăng ký chữ ký mẫu tại văn thƣ cơ quan. Ngƣời ký không đƣợc dùng bút chì, bút mực đỏ hoặc các thứ mực dễ phai để ký văn bản, Thẩm quyền ký văn bản của Đảng và thể thức đề ký thực hiện theo quy định của Trung ƣơng Đảng và hƣớng dẫn của Văn phòng Trung ƣơng Đảng. III- QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN Điều 17. Tiếp nhận văn bản đến 1- Tất cả văn bản, tài liệu gửi đến cơ quan bằng mọi phƣơng tiện (qua bƣu chính, qua mạng thông tin diện rộng của Đảng, qua fax và chuyển trực tiếp...), kể cả những bì có ghi tên riêng các đồng chí lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, đều do văn thƣ cơ quan tiếp nhận. 2- Các văn bản hoả tốc gửi đến cơ quan ngoài giờ hành chính, nhân viên thƣờng trực tiếp nhận, ghi lại số văn bản, tên cơ quan gửi và báo cáo ngay lãnh đạo cơ quan biết để có ý kiến chuyển đến ngƣời có trách nhiệm xử lý. Các loại văn bản khác, nhân viên thƣờng trực tiếp nhận và cất vào tủ có khoá để bàn giao cho văn thƣ cơ quan vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo. 3- Khi nhận văn bản đến, văn thƣ cơ quan hoặc ngƣời đƣợc giao nhiệm vụ tiếp nhận phải kiểm tra số lƣợng, tình trạng bì, mối dán, dấu niêm phong (nếu có) đối chiếu với nơi gửi trƣớc khi nhận và ký nhận. Trƣờng hợp thiếu, mất bì, bì không còn nguyên vẹn hoặc văn bản đƣợc chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì (đối với bì văn bản có đóng dấu hoả tốc hẹn giờ) phải báo cáo ngay với ngƣời có trách nhiệm; trƣờng hợp cần thiết phải lập biên bản với ngƣời chuyển văn bản. 4- Văn thƣ cơ quan đƣợc mở các bì văn bản gửi đến cho cơ quan, trừ những bì văn bản đến sau đây: - Bì văn bản đến có đóng dấu tối mật, tuyệt mật hoặc có dấu riêng ngƣời có tên mở bì.

- Bì thƣ riêng của cá nhân. - Bì hồ sơ đấu thầu và những loại bì khác do ngƣời đứng đầu cơ quan đảng quy định. 5- Khi mở bì văn bản, không để sót hoặc làm rách văn bản. Các bì văn bản có dấu chi mức độ khẩn (khẩn, thƣợng khẩn, hoả tốc hẹn giờ) phải mở ngay, làm thủ tục trƣớc và chuyển đến ngƣời có trách nhiệm giải quyết. Những văn bản đến không đúng đối tƣợng, không đúng thể thức văn bản hoặc thiếu trang, chữ mờ, nhàu nát, văn thƣ cơ quan đƣợc phép trả lại nơi gửi. 6- Các văn bản đến điện tử (chỉ gửi tệp tin điện tử và không gửi văn bản giấy) qua mạng (mạng thông tin diện rộng của Đảng, thƣ điện tử,...) phù hợp với quy định của Đảng và pháp luật về giao dịch điện tử, văn thƣ cơ quan phải kiểm tra tính hợp thức của văn bản, in ra giấy và làm các thủ tục đăng ký, chuyển giao xử lý theo quy định. Điều 18. Đóng dấu đến và đăng ký văn bản đến 1- Mỗi văn bản (giấy) gửi đến, văn thƣ cơ quan đóng dấu công vãn đến vào góc trái, trang đầu, dƣới số và ký hiệu văn bản. Những bì văn bản đến không đƣợc phép mở thì đóng dấu đến trên bì. Văn thƣ cơ quan phải ghi đầy đủ các yếu tố trong khung dấu đến. 2- Văn bản đến (cả giấy và điện tử) đƣợc đăng ký vào cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đến trên mạng máy tính cơ quan, số thứ tự văn bản đến đánh liên tục cho từng năm. 3- Văn bản (giấy) gửi đến, văn thƣ cơ quan số hoá và lƣu trữ vào tệp có định dạng theo quy định (trừ công văn mời họp đích danh và công văn hành chính sự vụ); kiểm tra tệp gắn kèm sau khi đăng ký. 4- Những bì văn bản đến nêu ở mục 4, Điều 19, đƣợc đăng ký theo bì. Những bì văn bản đến có dấu tối mật, tuyệt mật phải do ngƣời đƣợc ngƣời đứng đầu cơ quan uỷ quyền mở bì và đăng ký, quản lý theo chế độ mật. Điều 19. Lập báo cáo thống kê và in sổ đăng ký văn bản đến Định kỳ hằng tuần, văn thƣ cơ quan lập báo cáo thống kê danh mục văn bản đến gửi cho lãnh đạo cơ quan và để lƣu. Hết năm, văn thƣ cơ quan đóng danh mục văn bản đến hằng tuần trong năm thành sổ để giao nộp vào lƣu trữ cơ quan. Điều 20. Phân phối, chuyển giao văn bản đến 1- Văn bản đến sau khi đăng ký, văn thƣ cơ quan chuyển cho ngƣời có thẩm quyền phân phối (theo phân công của ngƣời đứng đầu cơ quan).

2- Căn cứ vào nội dung văn bản đến, ngƣời có thẩm quyền phân phối xác định ngƣời chủ trì xử lý văn bản đến và chuyển cho ngƣời chủ trì xử lý theo đƣờng mạng máy tính (qua phần mềm quản lý văn bản đến) hoặc chuyển văn thƣ cơ quan đế chuyển giao đến ngƣời có trách nhiệm xử lý. Đối với văn bản đến liên quan đến nhiều đơn vị xử lý hoặc nhiều cá nhân, cần ghi rõ đơn vị hoặc cá nhân chủ trì, đơn vị hoặc cá nhân phối hợp. 3- Những văn bản đến phải lập hồ sơ công việc, văn thƣ cơ quan chuyển tệp số hoá và chuyển cả văn bản giấy cho ngƣời trực tiếp xử lý để lƣu vào hồ sơ. Điều 21. Giải quyết văn bản đến 1- Ngƣời đứng đầu cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc xử lý, giải quyết kịp thời văn bản đến. 2- Hằng ngày, từng cán bộ, công chức, viên chức phải truy cập vào cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đến để tiếp nhận các yêu cầu xử lý, giải quyết văn bản đến. 3- Cán bộ, công chức, viên chức đƣợc giao xử lý, giải quyết văn bản đến có trách nhiệm xử lý, giải quyết chính xác các yêu cầu và theo đúng thời hạn quy định. Những văn bản đến có dấu chỉ các mức độ khẩn phải xử lý, giải quyết trƣớc. 4- Kết quả giải quyết văn bản đến hoặc những vấn đề cần báo cáo, xin ý kiến lãnh đạo cơ quan đều phải đƣợc cập nhật vào phiếu xử lý để chuyển cùng văn bản; không ghi ý kiến cá nhân hoặc đánh dấu, gạch xoá lên văn bản đến. Điều 22. Theo dõi, kiểm tra việc giải quyết văn bản đến 1 - Ngƣời đứng đầu cơ quan có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các đơn vị hoặc cá nhân trong việc giải quyết văn bản đến quan trọng, khẩn cấp. Ngƣời đứng đầu từng đơn vị trong cơ quan có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc xử lý các văn bản đến của đơn vị mình. 2- Những văn bản đến có yêu cầu về thời hạn xử lý, giải quyết mà chƣa đƣợc xử lý, giải quyết, văn thƣ cơ quan có trách nhiệm bảo cáo với ngƣời đứng đầu cơ quan để kịp thời nhắc nhở việc xử lý, giải quyết. Điều 23. Sao văn bản đến Những văn bản đến cần sao lục phải có ý kiến phê duyệt của ngƣời đứng đầu cơ quan hoặc ngƣời đƣợc uỷ quyền. Văn thƣ cơ quan có trách nhiệm sao đúng số bản đã đƣợc duyệt và làm các thủ tục gửi đúng quy định; chỉ sao gửi các văn bản đến đã đóng dấu công văn đến và đăng ký tại văn thƣ cơ quan. IV- QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI

Điều 24. Đăng ký văn bản đi 1- Các văn bản chính thức phát hành đều do văn thƣ cơ quan thống nhất đăng ký vào cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi trên mạng máy tính của cơ quan. 2- Đối với văn bản chính thức phát hành có độ "tối mật", "tuyệt mật" chỉ đăng ký, không đƣợc đính kèm tệp toàn văn. 3- Giấy giới thiệu, giấy đi đƣờng đăng ký riêng theo từng loại và phải theo dõi chặt chẽ. Điều 25. Phát hành văn bản đi 1- Văn bản của cơ quan sau khi đƣợc ngƣời có thẩm quyền ký, văn thƣ cơ quan làm các thủ tục phát hành kịp thời, chính xác theo đúng nơi nhận ghi trên văn bản hoặc theo danh sách thực nhận do ngƣời đứng đầu cơ quan (hoặc ngƣời đƣợc uỷ quyền) phê duyệt. 2- Đối với văn bản cần chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, sử dụng, thu hồi, văn thƣ cơ quan phải ghi hoặc đóng dấu chỉ dẫn cho từng trƣờng hợp cụ thể (vị trí ghi hoặc đóng dấu, trình bày theo hƣớng dẫn về thể thức văn bản của Văn phòng Trung ƣơng Đảng). 3- Văn bản có độ mật gửi đi, ngoài bì phải đóng dấu chỉ ký hiệu mật; văn bản "mật ký hiệu chữ C, văn bản tối mật ký hiệu chữ B. Văn bản tuyệt mật gửi đi phải kèm theo phiếu gửi và gửi bằng hai bì, bì trong đóng dấu "tuyệt mật" và niêm phong, bì ngoài đóng dấu ký hiệu chữ A. Trƣờng hợp gửi trong nội bộ cơ quan thì gửi bằng một bì với đủ dấu chỉ dẫn. 4- Việc phát hành văn bản trên mạng thông tin diện rộng của Đảng thực hiện theo quy định của Văn phòng Trung ƣơng Đảng. Văn bản điện tử phát hành trên mạng phải bảo đảm đúng thể thức, chính xác về nội dung nhƣ văn bản giấy tƣơng ứng. 5- Văn bản đã phát hành nhƣng có sai sót về nội dung, về thể thức, kỹ thuật trình bày phải kịp thời gửi bản chính thay thế hoặc có văn bản đính chính của chính cơ quan ban hành văn bản. Điều 26. Lƣu văn bản đi 1- Văn thƣ cơ quan lƣu tệp toàn văn vào cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi trên mạng máy tính của cơ quan ngay trong ngày văn bản đƣợc chính thức phát hành (trừ các văn bản có độ tối mật, tuyệt mật hoặc không đƣợc phát hành qua mạng). 2- Mỗi văn bản phát hành chính thức của cơ quan, phải lƣu bản gốc và một bản chính. Bản gốc phải đƣợc đóng dấu, sắp xếp theo số thứ tự văn bản và lƣu

tại văn thƣ cơ quan; bản chính lƣu trong hồ sơ công việc của đơn vị hoặc cá nhân đƣợc giao chủ trì soạn thảo. 3- Trƣờng hợp văn bản đi đƣợc dịch ra tiếng nƣớc ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số, văn thƣ cơ quan lƣu bản dịch hoặc bản tiếng dân tộc thiểu số kèm với bản gốc tiếng Việt. Tất cả các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo (ghi trên các phiếu xử lý kèm dự thảo văn bản hoặc ghi trực tiếp vào dự thảo) và các tài liệu đi kèm dự thảo đều phải chuyển lại cho đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo lƣu kèm với bản chính để lập hồ sơ công việc và nộp lƣu đầy đủ vào lƣu trữ cơ quan. 4- Các văn bản có độ mật ''tuyệt mật" đƣợc cho vào bì niêm phong để lƣu và quản lý theo đúng quy định. Điều 27. Khai thác, sử dụng văn bản, tài liệu ở văn thƣ Trong thời gian lƣu giữ văn bản, tài liệu ở văn thƣ, văn thƣ cơ quan có trách nhiệm phục vụ kịp thời các yêu cầu khai thác, sử dụng văn bản, tài liệu của đơn vị, cá nhân theo quy định. Khi cho mƣợn tài liệu phải đăng ký vào sổ khai thác tài liệu, ghi rõ thời hạn trả và có ký nhận đầy đủ. Đối với tài liệu tối mật, tuyệt mật chỉ đƣợc phục vụ khai thác khi đƣợc thƣờng trực cấp uỷ hoặc ngƣời đứng đầu cơ quan đồng ý. Đơn vị, cá nhân mƣợn văn bản, tài liệu có trách nhiệm trả đầy đủ, đúng thời hạn quy định. Điều 28. Theo dõi, kiểm tra gửi nhận văn bản và lập báo cáo thống kê, in sổ đăng ký văn bản đi 1 - Sau khi gửi văn bản đi, văn thƣ cơ quan phải kiểm tra, theo dõi chặt chẽ kết quả giao nhận văn bản, kịp thời phát hiện và xử lý những trƣờng hợp chậm trễ, thất lạc; hình thức kiểm tra qua mạng, điện thoại, thực tế,... và qua phiếu gửi (đối với văn bản tuyệt mật). 2- Định kỳ hằng tuần, văn thƣ cơ quan thống kê danh mục văn bản phát hành báo cáo lãnh đạo cơ quan và lƣu. Hết năm, văn thƣ cơ quan đóng các danh mục văn bản phát hành đi hằng tuần trong năm thành sổ và giao nộp vào lƣu trữ cơ quan. Điều 29. Thu hồi và huỷ văn bản 1- Văn thƣ cơ quan có trách nhiệm thu hồi đầy đủ, đúng hạn những văn bản có quy định thu hồi. Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan có trách nhiệm trả lại đầy đủ, đúng thời hạn các văn bản có quy định thu hồi.

2- Văn thƣ cơ quan có trách nhiệm huỷ các văn bản thu hồi, văn bản trùng thừa, các bản in, đánh máy hỏng và các vật mang tin (đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang...) sau khi đƣợc ngƣời đứng đầu cơ quan (hoặc ngƣời đƣợc uỷ quyền) phê duyệt. Việc huỷ văn bản trùng thừa, vật mang tin phải bảo đảm không thể phục hồi, khai thác đƣợc thông tin chứa trong đó. Khi huỷ văn bản phải lập biên bản huỷ, có đầy đủ chữ ký của cán bộ có thẩm quyền và ngƣời trực tiếp huỷ. V- LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƢU HỒ SƠ VÀO LƢU TRỮ CƠ QUAN Điều 30. Lập danh mục hồ sơ Danh mục hồ sơ do văn thƣ cơ quan chịu trách nhiệm lập và trình ngƣời đứng đầu cơ quan duyệt, ký ban hành vào đầu năm. Nội dung lập và sử dụng danh mục hồ sơ thực hiện theo hƣớng dẫn của Văn phòng Trung ƣơng Đảng. Điều 31. Trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lƣu hồ sơ vào lƣu trữ cơ quan 1- Toàn bộ tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan đều phải đƣợc lập thành hồ sơ, quản lý chặt chẽ và bảo quản an toàn. 2- Ngƣời đứng đầu cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc lập hồ sơ và nộp lƣu hồ sơ vào lƣu trữ cơ quan. Ngƣời đứng đầu từng đơn vị trong cơ quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ, bảo quản và nộp lƣu hồ sơ tài liệu của đơn vị vào lƣu trữ cơ quan. Ngƣời đƣợc giao giải quyết, theo dõi công việc có trách nhiệm lập hồ sơ về công việc đƣợc giao và nộp lƣu hồ sơ vào lƣu trữ cơ quan; trƣớc khi nghỉ hƣu, thôi việc hoặc chuyển công tác khác, phải bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định. 3- Lƣu trữ cơ quan có trách nhiệm giúp ngƣời đứng đầu cơ quan hƣớng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lƣu hồ sơ vào lƣu trữ cơ quan. Điều 32. Nội dung lập hồ sơ và yêu cầu của hồ sơ 1- Nội dung lập hồ sơ gồm: a) Mở hồ sơ. b) Thu thập, cập nhật văn bản, tài liệu đƣa vào hồ sơ và sắp xếp văn bản, tài liệu trong hồ sơ. c) Kết thúc và biên mục hồ sơ. Nội dung chi tiết lập hồ sơ thực hiện theo hƣớng dẫn của Văn phòng Trung ƣơng Đảng và Cục Lƣu trữ Văn phòng Trung ƣơng Đảng.

2- Yêu cầu đối với mỗi hồ sơ đƣợc lập : a) Hồ sơ đƣợc lập phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ, công việc đƣợc giao của cá nhân, đơn vị hoặc của cơ quan, tổ chức; bảo đảm tính xác thực, tính tin cậy, tính toàn vẹn và tính khả dụng của hồ sơ. b) Văn bản, tài liệu đƣợc đƣa vào hồ sơ phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phải ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hay trình tự giải quyết công việc. c) Văn bản, tài liệu đƣợc đƣa vào hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao có giá trị nhƣ bản chính và có thời hạn bảo quản tƣơng đối đồng đều. Điều 33. Lập hồ sơ tài liệu điện tử Việc lập hồ sơ tài liệu điện tử trong cơ quan đƣợc tiến hành song song với hồ sơ tài liệu giấy và bảo đảm chính xác nhƣ hồ sơ tài liệu giấy. Nội dung lập và giao nộp hồ sơ tài liệu điện tử thực hiện theo hƣớng dẫn của Văn phòng Trung ƣơng Đảng. Điều 34. Giao nộp hồ sơ vào lƣu trữ cơ quan 1- Tất cả những hồ sơ, tài liệu có giá trị lƣu trữ của các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan đều phải đƣợc giao nộp vào lƣu trữ cơ quan theo đúng thời hạn quy định. 2- Các hồ sơ nguyên tắc phục vụ cho công việc thƣờng xuyên của cá nhân, đơn vị; các hồ sơ đƣợc xác định thời hạn bảo quản từ 5 năm trở xuống; các hồ sơ công việc do các cá nhân, đơn vị phối hợp giải quyết công việc lập nhƣng trùng lặp với hồ sơ của các đơn vị, cá nhân chủ trì giải quyết; các văn bản gửi đến để biết, tƣ liệu, sách báo để tham khảo và các bản nháp, các bản dự thảo chƣa hoàn chỉnh không cần lập hồ sơ hoặc không cần phải đƣa vào hồ sơ; những loại hồ sơ và tài liệu nêu trên không phải nộp lƣu vào lƣu trữ cơ quan, và các cá nhân, đơn vị định kỳ đề xuất lãnh đạo cơ quan cho hủy theo quy định của pháp luật. 3- Thời hạn giao nộp hồ sơ vào lƣu trữ cơ quan: - Trong thời hạn một năm kể từ ngày công việc kết thúc đối với hồ sơ, tài liệu hành chính. - Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày công trình đƣợc quyết toán đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản. - Tài liệu phim, ảnh, micrôphim, tài liệu ghi âm, ghi hình, tài liệu điện tử nộp lƣu vào lƣu trữ cơ quan cùng tài liệu giấy. Trƣờng hợp đơn vị, cá nhân có nhu cầu giữ lại hồ sơ tài liệu đã đến hạn nộp lƣu để phục vụ công việc phải đƣợc ngƣời đứng đầu cơ quan đồng ý và phải lập

danh mục hồ sơ tài liệu giữ lại gửi cho lƣu trữ cơ quan. Thời hạn giữ lại hồ sơ tài liệu của đơn vị không quá 02 năm, kể từ ngày đến hạn nộp lƣu. 4- Thủ tục giao, nhận hồ sơ, tài liệu vào lƣu trữ cơ quan: - Đơn vị, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ công việc đã kết thúc, thống kê thành mục lục hồ sơ và giao nộp hồ sơ (có mục lục hồ sơ kèm theo) vào lƣu trữ cơ quan. Đối với các hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn và 20 năm trở lên, đơn vị, cá nhân phải biên mục đầy đủ trƣớc khi giao nộp hồ sơ vào lƣu trữ cơ quan. - Lƣu trữ cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tài liệu của các đơn vị, cá nhân nộp lƣu và lập biên bản giao nhận thành 2 bản, đơn vị hoặc cá nhân giao nộp giữ một bản, lƣu trữ cơ quan giữ một bản. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của ngƣời giao, ngƣời nhận và lãnh đạo đơn vị giao, nhận hồ sơ, tài liệu. VI- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU Điều 35. Quản lý và sử dụng con dấu Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thƣ đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định sau: 1- Con dấu của cơ quan phải đƣợc giao cho văn thƣ cơ quan giữ và đóng dấu tại cơ quan. Nhân viên, văn thƣ đƣợc giao quản lý con dấu không đƣợc giao con dấu cho ngƣời khác khi chƣa đƣợc phép bằng văn bản của ngƣời có thẩm quyền; phải tự tay đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ của cơ quan; chỉ đƣợc đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của ngƣời có thẩm quyền; không đƣợc đóng dấu khống chỉ. 2- Việc sử dụng con dấu của cơ quan và con dấu của văn phòng hay của đơn vị trong cơ quan đƣợc quy định nhƣ sau: Những văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành phải đóng dấu của cơ quan, tổ chức. Những văn bản do văn phòng hay đơn vị ban hành trong phạm vi quyền hạn đƣợc giao phải đóng dấu của văn phòng hay dấu của đơn vị đó. Điều 36. Đóng dấu 1- Chỉ ngƣời đƣợc giao trách nhiệm giữ con dấu mới đƣợc quyền đóng dấu. Trƣớc khi đóng dấu, phải kiểm tra lại lần cuối thể thức văn bản, thẩm quyền ký, chữ ký và số bản; đối chiếu chữ ký trong văn bản với chữ ký mẫu đã đăng ký. 2- Dấu đóng phải ngay ngắn, rõ ràng, đúng chiều và trùm lên khoảng 1/3 chữ ký của ngƣời có thẩm quyền về phía bên trái. Trƣờng hợp cần thiết, con dấu có thể đƣợc đóng dƣới hình thức dấu giáp lai vào khoảng giữa mép phải của văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 5 trang văn bản.

Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do ngƣời ký văn bản quyết định và dấu đƣợc đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan hoặc tên của phụ lục. 3- Không đƣợc đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ chƣa có nội dung hoặc chữ ký của ngƣời có thẩm quyền; không đƣợc đóng dấu vào tài liệu, thƣ từ cá nhân để gửi cho các cơ quan, tổ chức hay cá nhân khác. VII- TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 37. Điều khoản thi hành 1- Quy định này thay thế Quy định số 403-QĐ/VPTW, ngày 22-10-1984 của Văn phòng Trung ƣơng Đảng về một số chế độ công tác văn thƣ ở văn phòng tỉnh uỷ, thành uỷ, đặc khu uỷ và Quy định số 667-QĐ/VPTW, ngày 10-11-1986 của Văn phòng Trung ƣơng Đảng về chế độ công tác văn thƣ ở các cơ quan đảng trực thuộc Ban Chấp hành Trung ƣơng và cơ quan Trung ƣơng Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và có hiệu lực kể từ ngày ký. 2- Các tỉnh uỷ, thành uỷ, cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc Trung ƣơng và cán bộ, công chức, viên chức trong các cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng có trách nhiệm thực hiện Quy định này. 3- Giao Cục Lƣu trữ Văn phòng Trung ƣơng Đảng giúp Chánh Văn phòng Trung ƣơng Đảng theo dõi, hƣớng dẫn các nội dung cần thiết để thực hiện Quy định và đề xuất bổ sung, sửa đổi Quy định nếu cần thiết. Nơi nhận: - Ban Bí thƣ (để báo cáo) - Các tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ƣơng, - Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ƣơng, - Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ƣơng, - Cục Lƣu trữ Văn phòng Trung ƣơng Đảng, - Cục Văn thƣ và Lƣu trữ nhà nƣớc (để biết), - Các văn phòng tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ƣơng, - Lƣu Văn phòng Trung ƣơng Đảng. K/T CHÁNH VĂN PHÒNG PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG (Đã ký) Lê Quang Vĩnh