VietJack.com Facebook: Học Cùng VietJack CHUYÊN ĐỀ 9. BÀI TẬP DI TRUYỀN QUẦN THỂ III. BÀI TẬP RÈN LUYỆN 1. Bài tập tự luận: Bài 1: Ở một quần thể thực

Tài liệu tương tự
ÔN TẬP DI TRUYỀN QUẦN THỂ

TRUNG TÂM BDVH & LTĐH ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC THPTQG LẦN 2 T L - H Thời gian làm bài: 90 phút; (50 câu trắc nghiệm) (Thí sinh không được sử dụng tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI MINH HỌA - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015 Môn: SINH HỌC Thời gian làm bài: 90 phút. Câu 1. Trong các phát biểu sau, có ba

BÀI GIẢI

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VẬT LÝ (LẦN 1)

Microsoft Word - SINH 1_SINH 1_132.doc

BÀI GIẢI

Microsoft Word - DeSinhBCT_CD_M571.doc

Microsoft Word - DeSinhBCT_CD_M867.doc

Khóa học LĐ Nâng cao 2018 Sinh học Thầy Phan Khắc Nghệ ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NÂNG CAO MÔN SINH SỐ 11 ID: LINK XEM LỜI

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KỲ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 40 phút; (30 câu trắc nghiệm) Mã

Sinh hồc - 202

Microsoft Word - SINHCT_CD_K13_ 279

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 6 trang) ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2013 Môn: SINH HỌC; Khối B Thời gian làm bài: 90 phút, không k

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC ĐỢT 1 Ngày 03 tháng 3 năm 2012 MÔN SINH HỌC Thời gian làm bài: 90 phút, không kể t

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Hóa học THPT Chuyên ĐH Vinh - Nghệ An - Lần 1

Khóa học LĐ Nâng cao 2018 Sinh học Thầy Phan Khắc Nghệ ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NÂNG CAO MÔN SINH SỐ 10 ID: LINK XEM LỜI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG GIA LAI ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 LẦN 1 Môn: Sinh học Thời gian làm bài: 50 phút Câu 1: Người ta phân biệt nhóm thực vậ

Chiến lược ôn thi THPT quốc gia môn Toán 2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1

Sinh hồc - 207

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

A. LÍ THUYẾT TÍCH HỢP XÁC SUẤT 1/ Định nghĩa xác suất: Xác suất (P) để một sự kiện xảy ra là số lần xuất hiện sự kiện đó (a) trên tổng số lần thử (n):

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THAM KHẢO (Đề thi có 04 trang) KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phầ

Gia sư Thành Được (05) ÔN TẬP TỔNG HỢP LTĐH 2017 Câu 1: Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn b

De-Dap-An-Sinh-CVA-HN-

Sở GD & ĐT Thành Phố Cần Thơ Trung Tâm LTĐH Diệu Hiền Số 27 Đường Số 1 KDC Metro Hưng Lợi Ninh Kiều TPCT ĐT: ĐỀ THI THÁNG 04

Sinh hồc - 222

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THPT QG MÔN: SINH HỌC ĐỀ THI TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 2 THANH HÓA LẦN 1 [ID: 61726] Kiểm duyệt đề và lời giải: thầy Phạm Ngọc Hà. F

- Website Đề Thi Thử THPT Quốc Gia tất cả các môn.cập nhật liên tục. Truy cập tải ngay!! Sở Giáo dục - Đào tạo Đồng Nai THI THỬ TH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Sinh Học THPT Ngô Sĩ Liên - Bắc Giang - lần 1

TUYỂN CHỌN CÁC BÀI TẬP PHẦN HỌC THUYẾT TIẾN HÓA HIỆN ĐẠI Câu 1 : Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở vì: (1)Quy tụ mật độ cao có thành phần kiểu gen đa

Khóa học Pro T: Tổng ôn THPT Quốc gia 2018 môn Sinh học Thầy Phan Khắc Nghệ QUY LUẬT DI TRUYỀN (P1) ID: LINK XEM LỜI GIẢI

Chương 5 Kiểm định giả thuyết thống kê Bài giảng Lý thuyết xác suất và thống kê toán Khái niệm chung Giả thuyết thống kê Thủ tục kiểm định Các bước ti

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA (Đề có 5 trang) KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 THPT NĂM HỌC Bài khảo sát: KHOA HỌC TỰ NHIÊN MÔN: Sinh học Thời

- Website Đề Thi Thử THPT Quốc Gia tất cả các môn.cập nhật liên tục. Truy cập tải ngay!! SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VP TRƯỜNG THPT BÌNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN (Đề thi gồm 6 trang) ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN III NĂM 2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: SINH HỌC Thời g

SỞ GDĐT BẮC NINH

Câu 1

Microsoft Word - danh-sach-cau-hoi

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN NĂM 2015 MÔN: SINH HỌC Thời gian làm bài: 150 phút Câu 1: a) Nêu chức năng của marn và tarn trong quá

DANH MỤC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ KHẢO SÁT KIẾN THỨC THPT LẦN 1 NĂM MÔN: SINH HỌC - LỚP 12 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề ĐỀ CHÍ

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM SỔ TAY SINH VIÊN (Dùng cho sinh viên khóa 63) Sinh viên : Mã sinh viên :..

QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Luật số: 29/2013/QH13 Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 201

Đề 11 – Giới thiệu về một loài cây hoặc loài hoa.(cây mai) – Phát triển kỹ năng làm bài văn chọn lọc 9

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT YÊN LẠC KỲ THI THỬ THPTQG LẦN 1 NĂM HỌC ĐỀ THI MÔN SINH HỌC Thời gian làm bài 50 phút, không kể

Microsoft Word - Sach TTNT A4_P2.doc

- Ngành gần PHỤ LỤC 1 Danh mục các ngành gần, ngành khác với ngành Quản lí giáo dục MÃ NGÀNH TÊN NGÀNH Các ngành thuộc nhóm ngành Đào tạo giáo

NỘI DUNG GIỚI THIỆU LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG NĂM 2015 TRONG BUỔI HỌP BÁO CÔNG BỐ LUẬT

THƯ MỤC SÁCH ÔN LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA NĂM 2018 Thư viện Trường THPT Lê Quý Đôn 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ ĐÔ YẾU TỐ TỰ TRUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN THẠCH LAM VÀ THANH TỊNH Chuyên ngành: Văn học Việt Nam Mã số:

Microsoft Word - GT modun 04 - Nhan dan ong

2 CÔNG BÁO/Số /Ngày PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Thông tư số 36/2016/TT-BGTVT ngày 24 tháng 11 năm 2016

Thuyết minh về hoa mai

TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN

UBND TỈNH AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG NGUYỄN THỊ THU HIỀN XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA CƠ SỞ Ở PHƯỜNG NINH PHONG, THÀNH PHỐ

Layout 1

Thuyết minh về một loài cây – Văn Thuyết Minh 9

Nghị luận xã hội về ý thức học tập – Văn mẫu lớp 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG ĐẶNG THỊ THU HIỀN VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH HẢI PHÒNG LUẬN

Thuyết minh về cây hoa đào – Văn mẫu lớp 8

11_Xac suat thong ke_P2_BaiGiang

Số: CHÍNH PHỦ /2018/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2018 DỰ THẢO 2 NGHỊ ĐỊNH Quy định chi

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG NGUYỄN NGỌC QUANG HẦU ĐỒNG TẠI PHỦ THƯỢNG ĐOẠN, PHƯỜNG ĐÔNG HẢI 1, QUẬN HẢI AN, TH

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO CHÍNH TRỊ TRÌNH ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XV

CƠ CHẾ DI TRUYỀN BIẾN DỊ CẤP ĐỘ PHÂN TỬ Câu 1 :(ID:105972): Ở sinh vật nhân thực, các gen trong cùng một tế bào A. luôn phân li độc lập, tổ hợp tự do

TUYÊ N TÂ P LY ĐÔNG A MỞ QUYÊ N Học Hội Thắng Nghĩa 2016

TÓM TẮT LUẬN VĂN Công ty TNHH May Việt Hàn là công ty may của Hàn Quốc, chuyên gia công các sản phẩm may mặc có tính năng bền đẹp, hợp thời trang, chấ

CƠ QUAN CỦA ĐẢNG BỘ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TỈNH LÂM ĐỒNG - TIẾNG NÓI CỦA ĐẢNG BỘ, CHÍNH QUYỀN, NHÂN DÂN LÂM ĐỒNG Tòa soạn: 38 QUANG TRUNG - ĐÀ LẠT Điệ

Ôn tập xác suất thống kê Ngày 9 tháng 11 năm 2017 Câu 1. Xác suất có bệnh của những người chờ khám bệnh tại 1 bệnh viện là 12%. Khám lần lượt 20 người

Table of Contents LỜI NÓI ĐẦU PHẦN MỞ ĐẦU I- NGUỒN GỐC CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT II- NHỮNG ĐẶC ĐIỂM GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU GIỮA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT P

Microsoft Word - GT modun 03 - SX thuc an hon hop chan nuoi

ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TUYÊN GIÁO: RA SỨC PHẤN ĐẤU THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI NĂM NĂM BẢN LỀ CỦA KẾ HOẠCH 5 NĂM Ngô

Microsoft Word - NOI DUNG BAO CAO CHINH TRI.doc

Mười Vạn Câu Hỏi Vì Sao?: Toán Học Chia sẽ ebook : Tham gia cộng đồng chia sẽ sách : Fanpage :

CHÍNH PHỦ Số: 01/2017/NĐ-CP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2017 NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sun

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 - HỌC KỲ II

TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 8

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN TOÁN 6 A. LÝ THUYẾT : I. SỐ HỌC: 1. Viết dạng tổng quát của tính chất giao hoán, kết hợp, của phép cộng và phép nhân, tín

ĐẢNG BỘ TỈNH BÌNH ĐỊNH

Microsoft Word - IP Law 2005 (Vietnamese).doc

LỜI TỰA Sau khi cuốn sách Kinh nghiệm thành công của ông chủ nhỏ đầu tiên của tôi được phát hành, không ngờ chỉ trong vòng nửa năm đã có tới hơn một t

PowerPoint Presentation

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Câu hỏi trắc nghiệp địa lý lớp 10: Chương địa lý công nghiệp Câu 1) Công nghiệp có vai trò

Tư tưởng đạo đức Nho giáo và ảnh hưởng của nó ở nước ta hiện nay NGUYỄN THỊ THANH MAI Tóm tắt: Nho giáo là một học thuyết chính trị - đạo đức ra đời v

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGÔ THỊ NĂM NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HAI GIỐNG DƯA CHUỘT BAO TỬ MIRABELLE VÀ MIMOZA TRONG ĐIỀU KIỆN SINH T

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỔNG CỤC THỐNG KÊ CỤC THỐNG KÊ TỈNH PHÚ THỌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 356/BC-CTK Phú Thọ, ngày 23 tháng 8 năm

Số 172 (7.520) Thứ Sáu ngày 21/6/2019 XUẤT BẢN TỪ NĂM http:

Microsoft Word - Bản tin số 24-1.docx

Microsoft Word - QD_DT_THS.doc

Microsoft Word - [vanbanphapluat.co] qcvn bgtvt

BUU SON KY ` H U ONG -D AI. PHONG THAN `ˆ U (N OC MAT ME. HIÈN) ˆ T AI BAN Yˆ eu C`au ˆ Phoˆ Bien ˆ Rong ˆ. Rãi In Lai. Theo An ˆ Ban 2011 BUU SON KY

Bản ghi:

CHUYÊN ĐỀ 9. BÀI TẬP DI TRUYỀN QUẦN THỂ III. BÀI TẬP RÈN LUYỆN 1. Bài tập tự luận: Bài 1: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường có 7 alen. Hãy xác định: a. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen đồng hợp? b. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp? c. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen về gen A? a. Số loại kiểu gen đồng hợp = 7 kiểu gen. n ( n 1) 7 (7 1) b. Số loại kiểu gen dị hợp = Cn = = = 1 n ( n+ 1) 7 (7 + 1) c. Số loại kiểu gen = n+ Cn = = = 8 Bài : Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A nằm trên nhiễm sắc thể số có 6 alen, gen B nằm trên nhiễm sắc thể số 3 có 5 alen. Hãy xác định: a. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen đồng hợp về cả hai gen? b. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả hai gen? c. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen đồng hợp về gen A và dị hợp về gen B? d. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen về cả hai gen? Khi bài toán có nhiều gen và các gen phân li độc lập với nhau thì chúng ta tính riêng từng gen, sau đó nhân lại. a. Số loại kiểu gen đồng hợp về cả hai gen nói trên là 6 5 = 30 kiểu gen. b. Số kiểu gen dị hợp về cả hai gen - Cặp gen dị hợp là cặp gen gồm alen có cấu trúc khác nhau. Số loại kiểu gen dị hợp về mỗi gen n ( n 1) = Cn =

Số loại kiểu gen dị hợp về cả hai gen A và B là: C gen. c. Số kiểu gen đồng hợp về gen A và dị hợp về gen B = 6 (6 1) 5 (5 1) C = = 150 kiểu 6 5 5 (5 1) 6 = 60 d. Số loại kiểu gen về cả gen A và B = 6 (6 + 1) 5 (5 + 1) = 315 Bài 3: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét hai gen A và B cùng nằm trên nhiễm sắc thể số. Trong đó gen A có 3 alen; gen B có 4 alen. Hãy xác định: a. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen về cả hai gen? b. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen đồng hợp về cả hai gen? c. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả hai gen? d. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen đồng hợp về gen A và dị hợp về gen B? a. Hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST cho nên số alen = 3 4 = 1 alen. - Số loại kiểu gen về cả gen A và B = 1 (1 + 1) = 78 kiểu gen b. Số loại kiểu gen đồng hợp về cả hai gen A và B là = 3 4 = 1 kiểu gen. n ( n 1) c. - Số loại kiểu gen dị hợp về mỗi gen = Cn = Số loại kiểu gen dị hợp về gen A = C Số loại kiểu gen dị hợp về gen B = - Số kiểu gen dị hợp về cả hai gen = C 3 4 3 (3 1) = = 3 kiểu gen. 4 (4 1) = = 6 kiểu gen. C C = 3 6 = 36 kiểu gen. 3 4 d. Số kiểu gen đồng hợp về gen A và dị hợp về gen B = 3 C = 3 6 = 18 kiểu gen 4 Bài 4: Gen A và B cùng nằm trên cặp NST thứ nhất, trong đó gen A có alen (A và a), gen B có 3 alen (B, b và bl). Gen D nằm trên cặp NST số 3 có 5 alen (D1, D, D3, D4, D5). Hãy cho biết: a. Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp về cả 3 gen? b. Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp về cả 3 gen? c. Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về cả 3 gen?

Số loại kiểu gen được tính theo cặp NST, sau đó nhân lại. a. Số loại kiểu gen đồng hợp về cả ba gen = 3 5 = 30 kiểu gen. b. Số kiểu gen dị hợp về cả ba gen - Cặp gen dị hợp là cặp gen gồm alen có cấu trúc khác nhau, số loại kiểu gen dị hợp về mỗi cặp gen n ( n 1) = Cn = - Gen D có 5 alen nên có số loại kiểu gen dị hợp về gen D = 5 (5 1) = 10 - Hai gen A và B cùng nằm trên một NST nên số loại kiểu gen dị hợp về cả hai kiểu gen A và B là: = C C = 6 kiểu gen 3 Số loại kiểu gen dị hợp về cả 3 gen = 10 6 = 60 kiểu gen. c. Số loại kiểu gen về cả 3 gen = 6 (6 + 1) 5 (5 + 1) = 315 kiểu gen. Bài 5: Gen A có 11 alen. Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen trong các trường hợp: a. Gen A nằm trên NST X mà không có alen trên Y. b. Gen A nằm trên NST Y mà không có alen trên X. c. Gen A nằm trên NST X và Y ở đoạn tương đồng. a. Gen A nằm trên NST X mà không có alen trên Y. Áp dụng công thức tính số loại kiểu gen khi gen nằm trên NST X, ta có: Gen A có 11 alen thì số loại kiểu gen = 11 (11 + 3) 11 = 14 = 77 kiểu gen. b. Gen A nằm trên NST Y mà không có alen trên X. Áp dụng công thức tính số loại kiểu gen khi gen nằm trên NST Y, ta có: Gen A có 11 alen thì số loại kiểu gen =11 + 1 = 1 kiểu gen. c. Gen A nằm trên NST X và Y ở đoạn tương đồng. Áp dụng công thức tính số loại kiểu gen khi gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, ta có:

Gen A có 11 alen thì số loại kiểu gen = 11 (3 11 + 1) 11 = 34 = 187 kiểu gen. Bài 6: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét 4 gen A, B, C và D. Trong đó 3 gen A, B và C cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 1 và mỗi gen có 5 alen; gen D nằm trên NST số có 7 alen. Hãy xác định: a. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen về cả 4 gen? b. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen đồng hợp về cả 4 gen? c. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 4 gen? d. Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp về gen A, gen B và đồng hợp về gen C, gen D? Trường hợp có x gen cùng nằm trên một cặp NST thường và được sắp xếp theo một trật tự nhất định thì số loại kiểu gen dị hợp = trường hợp phân li độc lập Ví dụ, có 3 gen A, B, D cùng nằm trên một cặp NST thường và được sắp xếp theo một trật tự nhất định, trong đó gen A có n alen; gen B có m alen; gen D có t alen. Số loại kiểu gen dị hợp về cả 3 gen: n ( n 1) m ( m 1) t ( t 1) Cn Cm Ct = a. Ba gen A, B và C cùng nằm trên một cặp NST cho nên số alen: = 5 5 5 = 15 alen. - Số loại kiểu gen về cả 3 gen A, B và C = 15 (15 + 1) = 7875kiểu gen - Gen D có 7 alen thì sẽ có số kiểu gen về gen D = 7 (7 + 1) = 8kiểu gen. Số loại kiểu gen về cả 4 gen = 7875 8 = 0500 kiểu gen. b. Số loại kiểu gen đồng hợp về cả 4 gen A, B, C và D là: 5 5 5 7 = 875 kiểu gen. n (n 1) c. Số loại kiểu gen dị hợp về mỗi gen = Cn = Số loại kiểu gen dị hợp về gen A = C Số loại kiểu gen dị hợp về gen B = C Số loại kiểu gen dị hợp về gen C = C 5 5 5 5 (5 1) = = 10 kiểu gen. 5 (5 1) = = 10 kiểu gen. 5 (5 1) = = 10 kiểu gen. x 1

- Số kiểu gen dị hợp về cả 3 gen A, B và C: 4 C C C = 4 10 10 10 = 4000 kiểu gen 5 5 5 - Gen D có 7 alen nên có số loại kiểu gen dị hợp = C 7 7 (7 1) = = 1kiểu gen. Số loại kiểu gen dị hợp về cả 4 gen = 4000 1 = 8000 kiểu gen. d. Số loại kiểu gen dị hợp về gen A, gen B và đồng hợp về gen C, gen D. - Số kiểu gen dị hợp về gen A và gen B = C C = 10 10 = 00 kiểu gen. 5 5 - Số kiểu gen đồng hợp về gen C và gen D = 5 7 = 35 kiểu gen. Số kiểu gen dị hợp về gen A, B và đồng hợp về gen C, D = 00 35 = 70000. Bài 7: Trong một quần thể tự phối, giả sử xét 3 gen A, B và D; trong đó gen A có 5 alen; gen B có alen; gen D có 7 alen. Theo lí thuyết, quần thể có tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng về cả 3 gen nói trên? Áp dụng công thức giải nhanh, ta có quần thể có tối đa số dòng thuần: 5 7 = 70 dòng thuần. Bài 8: Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có tỉ lệ kiểu gen là: 0,AA:0,8Aa. a. Tính tần số của alen A và alen a. b. Xác định tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F3. a. Tần số A = b. Tỉ lệ kiểu gen ở F3. 0,8 Aa = = 3 AA = Aa = 0,1 0,8 0, + = 0,6. Tần số a = 0,8 0,4 = 0,8 0,1 0, + = 0,55 0,8 0,1 0 + = 0,35 Một quần thể tự phối ở thế hệ xuất phát có xaa : yaa : zaa thì ở thế hệ Fn có tỉ lệ kiểu gen là

y y y n n y y x AA: Aa: z + aa n + Bài 9: Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn nghiêm ngặt có A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 100% số cây hoa đỏ, quá trình tụ thụ phấn liên tục thì đến đời F3 có tỉ lệ kiểu hình là 67,1875% cây hoa đỏ : 3,815% cây hoa trắng. a. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở thế hệ P, có bao nhiêu % số cây thuần chủng? b. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen ở F4. Nếu thế hệ xuất phát chỉ có kiểu hình trội, đến thế hệ Fn có kiểu hình lặn (aa) chiếm tỉ lệ y thì kiểu gen Aa ở thê hệ xuất phát có tỉ lệ = a) Số cây thuần chủng. Ở bài toán này: y = 3,815% = 0,3815 và n = 3. n+ 1 y. n 1 Thay số vào công thức, ta có tỉ lệ kiểu gen Aa ở thế hệ P: P = 3+ 1 0,3815. 0,3815 16 3 3 1 7 4 = = = 0,75 Kiểu gen AA có tỉ lệ = 1-0,75 = 0,5 = 5%. b) Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F4. Thế hệ P có tỉ lệ kiểu gen là 0,5AA : 0,75Aa. Quá trình tự thụ phấn, thế hệ F4 có tỉ lệ kiểu gen là: 0,75 Aa có tỉ lệ = = 0, 046875 4 0, 75 0, 046875 AA có tỉ lệ = 0, 5 + = 0,351565 aa có tỉ lệ = 0,75 0,046875 = 0,101565 Bài 10: Ở thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 0,AA:0,4Aa:0,4aa. a. Xác định tần số của A và a. b. Xác định tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ Fl, F, Fn.

Có nhận xét gì về thành phần kiểu gen của các thế hệ F1, F, Fn? a. Tần số của A = Tần số của a = 0,4 0, + = 0,4 0,4 0,4 + = 0,6 b. Vì quần thể giao phối ngẫu nhiên nên thành phần kiểu gen ở đời con bằng tích tỉ lệ của các loại giao tử đực với tỉ lệ của các loại giao tử cái. - Tỉ lệ các loại giao tử đực và các loại giao tử cái đúng bằng tần số của các alen. Như vậy ở giới đực có 0,64 và 0,46. Ở giới cái có 0,4A và 0,46. - Quá trình giao phối ngẫu nhiên thì các giao tử kết hợp với nhau theo bảng sau: 0,4A 0,6a 0,4A 0,16AA 0,4Aa 0,6a 0,4Aa 0,36aa Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. - Các cá thể F1 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen ở F sẽ là: Giao tử của F1: 0,16AA sẽ tạo ra 0,16 giao tử A. 0,48Aa sẽ tạo ra 0,4 giao tử A và 0,4 giao tử a. 0,36aa sẽ tạo ra 0,36 giao tử a. Vậy giao tử A có tỉ lệ 0,16 + 0,4 = 0,4. Giao tử a có tỉ lệ 0,36 + 0,4 = 0,6. Giao phối ngẫu nhiên 0,4A 0,6a 0,4A 0,16AA 0,4Aa 0,6a 0,4Aa 0,36aa Thành phần kiểu gen ở F là 0,16AA : 0,48 Aa : 0,36aa. - Tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen ở các đời F3, F4, F5,...Fn luôn duy trì không đổi là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Sự duy trì thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ theo công thức p AA : pq Aa : q aa được gọi là trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.

Như vậy, quá trình giao phối ngẫu nhiên sẽ làm cho thành phần kiểu gen của quần thể ở trạng thái cân bằng. Khi ở trạng thái cân bằng thì tần số a = q - Thành phần kiểu gen của quần thể chỉ ở trạng thái cân bằng di truyền khi không có đột biến, không có quá trình chọn lọc tự nhiên, không có sự di - nhập gen, các cá thể giao phối ngẫu nhiên. Bài 1: Ở một loài giao phối, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên cặp NST khác nhau. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số A là 0,; a là 0,8 và tần số B là 0,7; b là 0,3. a. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen aabb ở đời con chiếm bao nhiêu %? b. Trong quần thể này, loại kiểu hình thân cao, hoa trắng có tỉ lệ bao nhiêu %? a. Tỉ lệ của một kiểu gen nào đó bằng tích tỉ lệ của từng cặp gen có trong kiểu gen đó. - Đây là một quần thể giao phối ngẫu nhiên nên theo lí thuyết thì thành phần kiểu gen đang ở trạng thái cân bằng di truyền, do đó tỉ lệ từng cặp gen đều theo công thức của định luật Hacđi- Vanbec. Xét từng cặp gen thì kiểu gen aa có tỉ lệ (0,) = 0,04. Kiểu gen Bb có tỉ lệ 0,7 0,3 = 0,4. Hai cặp gen này phân li độc lập nên tỉ lệ kiểu gen aabb bằng tích tỉ lệ kiểu gen aa với tỉ lệ kiểu gen Bb ở trong quần thể và bằng 0,04 0,4 = 0,0168 = 1,68%. b. Cây thân cao hoa trắng có kí hiệu kiểu gen A-bb. Vậy ở trong quần thể này, cây thân cao hoa trắng có tỉ lệ: (1 - aa) bb = (1-0,64) 0,09 = 0,034 = 3,4% -Theo lí thuyết, khi các cá thể giao phối ngẫu nhiên thì tỉ lệ mỗi loại kiểu gen tuân theo định luật Hacđi-Vanbec. - Khi quần thể đang cân bằng về di truyền, tỉ lệ của một kiểu gen nào đó bằng tích tần số của các alen có trong kiểu gen nhân với n (n là so cặp gen dị hợp có trong kiểu gen). Ví dụ kiểu gen AabbDd có tỉ lệ =.A.a.b.b.D.d Bài 13: Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100% cá thể đực mang kiểu gen AA; Các cá thể cái có loại kiểu gen là Aa và aa, trong đó kiểu gen Aa chiếm 60% ; kiểu gen aa chiếm 40%. a. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen của quần thể ở thế hệ F1:

b. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, hãy xác định tần số alen của quần thể. c. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền. a. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen của quần thể ở thế hệ F1. Đời F1 được sinh ra do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực với các giao tử cái: Ở đực chỉ có kiểu gen AA nên cho duy nhất 1 loại giao tử A với tỉ lệ 1. Ở cái có 0,6Aa và 0,4aa nên có loại giao tử là 0,3A và 0,7a. Sự giao phối ngẫu nhiên sẽ sinh ra đời con: 0,3A 0,7a 1A 0,3AA 0,7Aa Tỉ lệ kiểu gen F1 là 0,3AA : 0,7Aa b. Xác định tần số alen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền. Khi quần thể cho biết số lượng cá thể ở giới đực và số lượng cá thế ở giới cái thì phải tính tần số alen theo từng giới, sau đó tính trung bình cộng của cả hai giới. Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát: Ở giới đực có 100% AA Tần số alen A =1 Ở giới cái có 0,60 Aa : 0,4 aa. Tần số alen A = 0,6 = 0,3. Tần số của a = 1-0,3 = 0,7. Tần số alen tính chung cho cả hai giới (cả quần thể) là : A= 1 + 0,3 = 0,65. a = 1-0,3 = 0,7. c. Tỉ lệ kiểu gen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền. (0,65) AA : 0,65 0,4Aa : (0,35) aa = 0,45AA : 0,455Aa : 0,15aa. - Thế hệ xuất phát có tần số alen ở giới đực khác với tần số alen ở giới cái thì tần số alen bằng trung bình cộng tần số alen của cả hai giới. - Thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen ở giới đực khác tỉ lệ kiểu gen ở giới cái thì việc xác định tỉ lệ kiểu gen F1 phải thực hiện sơ đồ lai giữa giao tử đực với giao tử cái. Từ thế hệ F trở đi, quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền.

Bài 14: Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, có tỉ lệ của kiểu gen AA bằng 16 lần tỉ lệ của kiểu gen aa. Hãy xác định: a. Tần số alen của quần thể b. Tỉ lệ kiểu gen của quần thể. a. Tìm tần số alen của quần thể. Vận dụng công thức giải nhanh: Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, trong đó tỉ lệ của kiểu gen AA bằng x lần tỉ lệ của kiểu gen aa. Thì tần số alen a = Thay x = 16, ta được tần số a = Tần số alen A = 1-0, = 0,8. b. Tỉ lệ kiểu gen của quần thể 1 1+ x 1 1 1 0, 1+ 16 = 1+ 4 = 5 = (0,8) AA : 0,8 0,Aa : (0,) aa = 0,64AA : 0,3Aa : 0,04aa. Bài 15: Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp. Trong một trại nhân giống, có 4 con đực chân cao và 0 con cái chân thấp. Quá trình ngẫu phối đã sinh ra đời F1 có 50% cá thể chân cao, 50% cá thể chân thấp. Trong số 4 con bò đực nói trên, có bao nhiêu con thuần chủng về tính trạng chiều cao chân? Gọi x là số cá thể thuần chủng số cá thể không thuần chủng là 4 - x. - Tỉ lệ kiểu gen của con đực là x 4 x AA: Aa 4 4 Giao tử đực mang gen a chiếm tỉ lệ = 4 x 8 - Tỉ lệ kiểu gen của con cái gồm 100% aa cho giao tử a chiếm tỉ lệ = 1. 4 x Kiểu hình chân thấp ở đời con có tỉ lệ = 1 =50%=0,5 8 4 - x = 0,5 8 = 4 x = 4-4 = 0 cá thể. Vậy trong số 4 con bò đực, có 0 con thuần chủng Bài 16: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng về di truyền có 36% số người mang gen bạch tạng.

a. Xác định tần số của alen a. b. Trong số những người không bị bạch tạng, người không mang alen bệnh chiếm tỉ lệ bao nhiêu? a. Xác định tần số của alen a. - Người mang gen bệnh gồm có Aa và aa. Vì vậy, khi quần thể có 64% số người mang gen bệnh thì số người mang kiểu gen A A = 100% - 36% = 64%. - Tần số A = 0,64 = 0,8 Tần số A = 0,8 Tần số a = 1-0,8 = 0,. b. Tỉ lệ người không mang alen bệnh. - Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,64AA + 0,3Aa + 0,04aa. - Người không bị bệnh gồm có 0,64AA + 0,3Aa = 0,96. Trong số những người không bị bệnh, người không mang alen bệnh chiếm 0,64 tỉ lệ = 0,64 = 0,96 3 Bài 17: Một quần thể thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát có 80% cây hoa đỏ; 0% cây hoa trắng. Qua 3 thế hệ ngẫu phối, ở F3, cây hoa trắng chiếm 5%. Hãy xác định: a. Tần số kiểu gen ở thế hệ P. b. Tỉ lệ kiểu hình ở Fl, F. c. Nếu P tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 sẽ như thế nào? d. Nếu bắt đầu từ F3, các cá thể tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F4 sẽ như thế nào? - Phải tìm tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát, sau đó mới đi tìm các nội dung theo yêu cầu của bài toán. - Muốn tìm tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P thì sử dụng công thức giải nhanh: Một quần thể ngẫu phối, thế hệ xuất phát P có kiểu hình aa chiếm tỉ lệ m; khi quần thể đạt cân bằng di truyền có kiểu hình aa chiếm tỉ lệ = n thì ở thế hệ P, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ =.( n m) Ở bài toán này, m = 0, và n = 0,5. - Áp dụng công thức ta có ở thế hệ P, tỉ lệ kiểu gen Aa = ( 0,5 0,) = 0,6

Kiểu gen AA có tỉ lệ = 0,8-0,6 = 0,. Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 0,AA : 0,6Aa : 0,aa. b. Vì đây là quần thể ngẫu phối cho nên, từ thế hệ F1 trở đi, tần số kiểu gen được duy trì ổn định theo công thức của định luật Hacđi-Vanbec. Tần số kiểu gen ở Fl, F là 0,5AA : 0,5Aa : 0,5aa. c. Nếu P tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen ở F3 sẽ là: Aa = 0,6 0,075 8 = Kiểu gen aa = 0,6 0,075 0, + = 0,465 Ở F3, cây hoa trắng (aa) chiếm tỉ lệ = 0,465. Cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ = 1-0,465 = 0,5375. d. Tỉ lệ kiểu gen ở F3 là 0,5AA : 0,5Aa : 0,5aa. Do đó, khi F3 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F4 sẽ là: Cây hoa trắng (aa) có tỉ lệ = 0,5 0, 5 + = 0,375 4 Cây hoa đỏ có tỉ lệ = 1-0,375 = 0,65. Tỉ lệ kiểu hình ở F4 là: 6,5% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa trắng. Bài 18: Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét cặp gen Aa và Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, trong đó có tần số alen A = 0,7; a = 0,3; B = 0,1; b = 0,9. Hãy xác định: a. Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình của quần thể. b. Trong quần thể, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu? c. Trong quần thể, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? d. Trong quần thể, cá thể dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu? e. Trong các kiểu gen của quần thể, loại kiểu gen nào chiếm tỉ lệ cao nhất? g. Trong các kiểu gen của quần thể, loại kiểu gen nào chiếm tỉ lệ thấp nhất? h. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu? i. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang kiểu hình A-bb, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu? k. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất thu được cá thể dị hợp cặp gen là bao nhiêu?

a. - Vì quần thể có cặp gen phân li độc lập cho nên số loại kiểu gen = 9. - Mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn cho nên với cặp gen thì sẽ có số loại kiểu hình = 4. b. Loại kiểu hình có một tính trạng trội, một tính trạng lặn gồm A-bb và aab-. Kiểu hình A-bb có tỉ lệ = (1 - aa) bb = (1-0,09) 0,81 = 0,7371. Kiểu hình aab- có tỉ lệ = aa (1 - bb) = 0,09 (1-0,81) = 0,0171. Loại kiểu hình có một tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: 0,7371 + 0,0171 = 0,754 = 75,4%. c. Cá thể thuần chủng có tỉ lệ: (1 - Aa) (1 - Bb) = (l - 0,4) (1-0,18) = 0,4756 = 47,56%. d. Cá thể dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ: (1 - Aa) Bb + Aa ( 1- Bb) = (1 0,4) 0,18 + 0,4 (1-0,18) = 0,4488. e. Muốn biết kiểu gen nào có tỉ lệ cao nhất thì phải xét từng cặp gen: Ở các kiểu gen của gen A. Vì A = 0,7 cho nên kiểu gen AA có tỉ lệ lớn hơn kiểu gen Aa và lớn hơn aa. Ở các kiểu gen của gen B. Vì b = 0,9 cho nên kiểu gen bb có tỉ lệ lớn hơn kiểu gen Bb và lớn hơn BB. Kiểu gen AAbb là kiểu gen có tỉ lệ lớn nhất. g. Tương tự, suy ra kiểu gen aabb có tỉ lệ thấp nhất. h. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là: AABB 0, 49 0, 01 49 7 = = = A- B (1 0, 09) (1 0,81) 179 47 i. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang kiểu hình A-bb, xác suất thu được cá thể thuần chủng là: AAbb 0, 49 0,81 7 = = A-bb (1 0, 09) 0,81 13 k. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất thu được cá thể dị hợp cặp gen là: AaBb = 0, 4 0,18 = 0, 0756 1 Bài 19: Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định khả năng nảy mầm trên đất có kim loại nặng, alen a không có khả năng này nên hạt có kiểu gen aa bị chết khi đất có kim loại

nặng. Tiến hành gieo 1000 hạt (gồm 100 hạt AA, 400 hạt Aa, 500 hạt aa) trên đất có kim loại nặng, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1; F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đó ra hoa kết hạt tạo thế hệ F. Lấy một hạt ở đời F, tính xác suất để hạt này nảy mầm được trên đất có kim loại nặng. - Bước 1: Tìm tỉ lệ của loại biến cố cần tính xác suất. - Ở thế hệ xuất phát, tỉ lệ kiểu gen ở cây trưởng thành là 0,AA : 0,8Aa Do quần thể tự phối nên Tỉ lệ hợp tử ở F1 là 0,4AA : 0,4Aa : 0,aa. (0,8Aa tự phối sẽ sinh ra 3 kiểu gen là 0,AA : 0,4Aa : 0,aa). -Vì hạt aa không nảy mầm được nên tỉ lệ kiểu gen ở cây trưởng thành F1 là 1 1 0,5AA:0,5Aa = AA : Aa - Tỉ lệ hợp tử ở F là 3 1 1 AA : Aa : aa 8 4 4 3 1 Như vậy, ở F tỉ lệ hạt nảy mầm AA+ Aa 8 4 là 7 = 87,5% 8 - Bước : Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất. Tỉ lệ hạt nảy mầm là 87,5% nên khi lấy ngẫu nhiên 1 hạt, xác suất để hạt đó nảy mầm được là 87,5%. Khi lấy 1 cá thể thì xác suất xuất hiện kiểu hình chính bằng tỉ lệ của loại kiểu hình đó. Bài 0: Ở một loài thực vật sinh sản bằng giao phấn ngẫu nhiên, có gen A quy định khả năng nảy mầm trên đất có kim loại nặng, a không có khả năng này nên hạt aa không phát triển khi đất có kim loại nặng. Tiến hành gieo 50 hạt (gồm 0 hạt AA; 0 hạt Aa, 10 hạt aa) trên đất có kim loại nặng, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1. Lấy 3 hạt ở đời F1, tính xác suất để trong 3 hạt này có hạt nảy mầm được trên đất có kim loại nặng. Bước 1: Tìm tỉ lệ của loại biến cố cần tính xác suất Ở bài toán này, biến cố cần tính xác suất là tỉ lệ kiểu hình hạt nảy mầm. - Ở thế hệ xuất phát, có 40 hạt nảy mầm được (0 hạt AA, 0 hạt Aa) nên tỉ lệ kiểu gen ở cây trưởng thành là 0,5AA : 0,5Aa

0,5 Tần số A = 0,5 + = 0, 75 ; a = 1-0,75 = 0,5. Do quần thể ngẫu phối nên tỉ lệ hợp tử ở F1 là: (0,75) AA : 0,75 0,5Aa : (0,5) aa = 0,565AA : 0,375Aa : 0,065 aa. Tỉ lệ hạt F1 nảy mầm được là Bước : Sử dụng toán tổ hợp để lấy xác suất 15 0,565 + 0,375 =, hạt không nảy mầm được là = 1 16 16 Lấy ngẫu nhiên 3 hạt, xác suất để có hạt nảy mầm được (tức là trong 3 hạt thì có hạt nảy mầm được còn hạt không nảy mầm được) C 3 1 7 3 = 4 4 64 Bài 1: Xét cặp gen Aa và Bb quy định hai cặp tính trạng nằm trên cặp NST tương đồng khác nhau. Trong một quần thể đang cân bằng về di truyền, A có tần số 0,4; B có tần số 0,5. Lấy một cá thể mang hai tính trạng trội về hai cặp gen nói trên, xác suất để được cá thể thuần chủng là bao nhiêu? Bước 1: Tìm tỉ lệ của loại biến cố cần tính xác suất Ở bài toán này, biến cố cần tính xác suất là trong số các cá thể mang tính trạng trội, cá thể thuần chủng là bao nhiêu? - Kiểu hình trội A- = 1 - aa (vì tổng kiểu hình trội (A-) và kiểu hình lặn (aa) = 1) - Cá thể mang hai tính trạng trội được kí hiệu là A-B- có tỉ lệ (l-aa)(1-bb) = [1 - (0,6)].[1 - (0,5) ] = [0,64].[0,75] = 0,48. - Cá thể mang hai tính trạng trội thuần chủng (AABB) có tỉ lệ (0,4) (0,5) = 0,16 0,5 = 0,04. Bước : Sử dụng toán tổ hợp để lấy xác suất Lấy một cá thể mang hai tính trạng trội về hai cặp gen nói trên, xác suất để được cá thể thuần chủng là = 0,04 = 1 0, 48 1

Bài : Ở người, gen A nằm trên NST thường quy định da đen trội hoàn toàn so với a quy định da trắng. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng về di truyền có 36% số người da đen. a. Tính tần số của A, a. b. Một cặp vợ chồng đều có da đen sinh đứa con đầu lòng có da trắng. Nếu họ sinh đứa thứ thì xác suất để đứa thứ có da trắng là bao nhiêu %? c. Một cặp vợ chồng khác ở trong quần thể này có da đen, xác suất để con đầu lòng của họ có da đen là bao nhiêu? a. Người có da trắng chiếm tỉ lệ 100% - 36% = 64%. Vì quần thể đang cân bằng về di truyền nên tần số của a = 0,64 = 0,8 Tần số của A = 1-0,8 = 0,. b. Cặp vợ chồng này đều có da đen nhưng con đầu lòng của họ có da trắng chứng tỏ cả bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp Aa. Cả hai bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp nên khi sinh đứa thứ thì xác suất để con có da trắng là: Aa Aa cho Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh con có da trắng là 1 5% 4 = c. Thành phần kiểu gen của quần thể này là 0,04AA : 0,3Aa : 0,64aa. Vậy trong số những người da đen, người dị hợp Aa chiếm tỉ lệ Xác suất để cả vợ chồng có da đen đều có kiểu gen dị hợp là 1 4 aa. 0,3 8 = 0, 04 + 0,3 9 8 64 = 9 81 Khi cả hai vợ chồng đều có kiểu gen Aa thì xác suất sinh con da trắng (aa) là Vậy một cặp vợ chồng có da đen ở quần thể trên sẽ sinh con có da trắng với xác suất 64 1 16 = 81 4 81 16 65 Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng có da đen (da không trắng) là: 1 = 81 81 - Khi quần thể cân bằng, tần số của alen lặn a = kieu hình lan - Phải xác định kiểu gen của bố mẹ thì mới dự đoán được tỉ lệ kiểu hình ở đời con. Khi bố mẹ có 1 4

thể có các kiểu gen khác nhau thì chỉ dựa vào kiểu gen làm xuất hiện kiểu hình cần tìm (Phải tính xác suất xuất hiện KG đó). - Xác suất để một cặp vợ chồng sinh con có kiểu hình lặn bằng tích xác suất xuất hiện KG của bố mẹ với tỉ lệ xuất hiện kiểu hình lặn. - Xác suất sinh con có kiểu hình trội = 1- xác suất sinh con có kiểu hình lặn. Bài 3: Ở người, mắt đen do gen trội A nằm trên NST thường quy định, mắt xanh do alen lặn. Trong một quần thể đang cân bằng di truyền, số người mang kiểu gen dị hợp gấp 3 lần số người có mắt xanh. Trong quần thể này, có một cặp vợ chồng đều có mắt đen. Xác suất để người con đầu lòng của họ là con trai và có mắt xanh là bao nhiêu? Áp dụng công thức giải nhanh, ta có: Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ của kiểu gen AA bằng y lần tỉ lệ của kiểu gen Aa. Thì tần số alen a = 1 1+ y Ớ bài toán này, kiểu gen aa = 1/3 lần kiểu gen Aa. Tần số A =. 1 1 3 = = = 0,6 Tần số a = 1-0,6 = 0,4. 1 1 1+ 5 3 5 Vậy thành phần kiểu gen của quần thể là 0,36AA :0,48Aa :0,16aa Người mắt đen có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ = 0,48 4 = 0, 48 + 0,36 7 Vậy xác suất để con đầu lòng của họ là con trai và có mắt xanh là: 4 4 1 1... = 7 7 4 49 Bài 4: Ở người, tính trạng nhóm máu do 1 gen có 3 alen quy định, trong đó kiểu gen I A I A hoặc I A I O quy định nhóm máu A; kiểu gen I B I B hoặc I B I O quy định nhóm máu B; kiểu gen I A I B quy định nhóm máu AB; kiểu gen I O I O quy định nhóm máu O. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 1% số người mang nhóm máu AB; 39% số người mang nhóm máu A; 4% số người mang nhóm máu B; 5% số người mang nhóm máu O. a. Xác định tần số các alen I A, I B và I O. b. Trong số những người có nhóm máu A, tỉ lệ người thuần chủng là bao nhiêu?

- Đối với quần thể của gen có nhiều alen. Khi quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thì tần số alen được tính từ alen lặn nhất đến alen trội nhất. - Tổng kiểu hình máu A (I A I A + I A I O ) và máu O (I O I O ) tạo thành một nhóm cân bằng. Vì tổng tỉ lệ của kiểu hình máu A và máu O là: (I A I A +.I A I O + I O I O ) = (I A +I O ). - Sau khi tìm được tần số alen thì mới tiến hành làm các nội dung theo yêu cầu của bài toán. a. Tần số các alen: - Có 5% người máu O I O = 0, = 0,5 - Người máu B và máu O có tổng tỉ lệ = 4% + 5% = 49% = 0,49. (I B + I O ) = 0, 4 = 0,7. Vì tần số I O = 0,5 cho nên suy ra I B = 0,7-0,5 = 0,. - Vì tổng tần số của các alen I A + I B + I O = 1 Tần số I A = 1-0, - 0,5 = 0,3. Tần số của các alen là: 0,3I A ; 0,I B ; 0,5I O. b. - Tần số I A = 0,3 và I O = 0,5 cho nên người máu A có tỉ lệ kiểu gen là: 0,09I A I A : 0,3I A I O = 3 I I : 10 I I 13 13 A A A O Trong số những người có máu A, người thuần chủng chiếm tỉ lệ = 3 13 Bài 5: Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A và alen A3; Alen A quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3 quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% con cánh đen; 7% con cánh xám; 9% con cánh trắng. Biết không xảy ra đột biến. Hãy xác định: a. Tần số các alen A1, A, A3, b. Cá thể cánh đen dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Ta có: - Kiểu hình cánh trắng chiếm tỉ lệ 9% = 0,09. Tần số alen A3 = 0,09 = 0,3 - Kiểu hình cánh trắng + cánh xám = 9% + 7% = 36% = 0,36.

Tần số A3 + A = 0, 09 + 0, 7 = 0,36 = 0, 6 A = 0,6-0,3 = 0,3. - Tần số Al = 1-0,6 = 0,4. b. Tỉ lệ của cá thể cánh đen dị hợp. Cá thể cánh đen dị hợp = tỉ lệ cá thể cánh đen - tỉ lệ cá thể cánh đen đồng hợp: 0,64 - (0,4) = 0,64-0,16 = 0,48 = 48%. Bài 6: Tính trạng màu hoa của một loài thực vật do một gen có 5 alen (từ A1 đến A5) quy định, trong đó có 3 alen (từ A1 đến A3) là đồng trội so với nhau và trội hoàn toàn so với alen A4, A5; Alen A4 trội hoàn toàn so với alen A5. Trong quần thể, sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình về tính trạng màu hoa. Gen A có n alen, trong đó có m alen đồng trội so với nhau và trội hoàn toàn so với (n-m) alen còn lại. Theo lí thuyết, quần thể có số loại kiểu hình = Ở bài toán này, n = 5 và m = 3. 3 (3 1) Số loại kiểu hình = 5 + C3 = 5 + = 8 kiểu hình. n+ C m Bài 7: Ở thế hệ xuất phát của một quần thể giao phối ngẫu nhiên có 60%AA, 40%Aa. Nếu tất cả các hợp tử aa đều bị chết ở giai đoạn phôi thì tần số alen A và a ở thế hệ F5 là bao nhiêu? - Ở bài toán này, thế hệ xuất phát có 0,6AA : 0,4Aa Tần số a = 0,4 0, = - Vận dụng công thức tính tần số ở Fn = Ở F5, tần số a = 0, ; 1 + n.0, 0, 0, = = 0,1 Tần số A = 1-0,1 = 0,9 1+ 5.0, Bài 8: Một loài thực vật tự thụ phấn, A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh; kiểu hình hạt xanh bị chết ở giai đoạn phôi. Thế hệ xuất phát của một quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% cây Aa. Theo lí thuyết, hãy xác định: a. Tần số alen a ở F5. b. Tỉ lệ kiểu gen của F5. Một quần thể tự phối, thế hệ xuất phát có tần số alen a = 1. Nếu kiểu hình đồng hợp lặn bị

loại bỏ hoàn toàn ở giai đoạn mới sinh thì ở thế hệ Fn, tần số a = Ở bài toán này, n = 5. 1 1 a) Tần số a ở F5 = = 5 + 1 31 b. Tỉ lệ kiểu gen ở F5. 1 n + 1 - Vì kiểu gen aa bị chết ở giai đoạn phôi cho nên quần thể chỉ có AA và Aa. Với tần số a = 1 31 thì tỉ lệ kiểu gen Aa = - Tỉ lệ kiểu gen của quần thể là 9 AA : Aa 31 31 31 Bài 9: Ở một giống cây trồng sinh sản bằng tự thụ phấn, A quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với a quy định quả chua. Vì mục tiêu sản xuất quả ngọt nên kiểu hình quả chua bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi giống. Thế hệ xuất phát của một giống có tỉ lệ kiểu gen 0,8AA : 0,Aa. Theo lí thuyết, hãy xác định tần số alen a ở F3. Một quần thể tự phối, thế hệ xuất phát có tần số alen a = x. Nếu kiểu hình đồng hợp lặn bị x loại bỏ hoàn toàn ở giai đoạn mới sinh thì ở thế hệ Fn, tần số a = n (1 x ) + x Ta có: Ở bài toán này, x = 0,1 và n = 3. Áp dụng công thức giải nhanh, ta có: x 0,1 0,1 0,1 1 a = n 3 (1 x) + x = (1 0,1) + 0,1 = 7, + 0,1 = 7,3 = 73 Bài 30: Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A, alen A3 và alen A4; Alen A quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3 và A4; Alen A3 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so vói alen A4 quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 51% con cánh đen; 13% con cánh xám; 3% con cánh vàng; 4% con cánh trắng. Biết không xảy ra đột biến. Hãy xác định: a. Tần số các alen A1, A, A3, A4. b. Cá thể cánh xám dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu? c. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cánh đen, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?

d. Nếu chỉ có các cá thể cánh xám giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là bao nhiêu? e. Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? g. Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh đen thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? h. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh trắng, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh đen thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? i. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? a. Xác định tần số các alen A1, A, A3, A4. Quần thể đang cân bằng di truyền và có 4% con cánh trắng A4 = 0,04 = 0, Tổng tỉ lệ cá thể cánh trắng + tỉ lệ cá thể cánh vàng = 4% + 3% = 36% = 0,36. A4 + A3 = 0,36 = 0,6. Vì A4 = 0, A3 = 0,6-0, = 0,4. Tống tỉ lệ cá thể cánh trắng + tỉ lệ cá thể cánh vàng + cánh xám = 4% + 3% + 13% = 49% = 0,49. A4 + A3 + A = 0, 49 = 0,7 Vì A4 = 0,, A3 = 0,4 A = 0,7 (0, + 0,4) = 0,1. Tần số alen Al = 1 - (0,4 + 0, + 0,1) = 0,3. Vậy, tần số các alen là: 0,3A1, 0,1A, 0,4A3, 0,A4 b. Cá thể cánh xám dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Cá thể cánh xám dị hợp = tỉ lệ cá thể cánh xám - tỉ lệ cá thể cánh xám đồng hợp: 0,13 - (0,1) = 0,1 = 1%. c. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cánh đen, xác suất thu được cá thể thuần chủng là: AA 1 1 0,09 3 = = 0,51 0,51 17 d. Nếu chỉ có các cá thể cánh xám giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là bao nhiêu? Các kiểu gen quy định cánh xám gồm AA, AA3 và AA4 với tỉ lệ là: 1 8 4 0,01 A A : 0,08 A A : 0,04 A A A A : A A : A A 13 13 13 3 4 3 4

Các cá thể lông xám trở thành một quần thể mới với tỉ lệ kiểu gen là: 1 A A : 8 A A : 4 A A 13 13 13 3 4 Giao tử A4 = 13, Giao tử A3 = 4 13 Khi các cá thể cánh xám giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có kiểu hình cánh trắng 4 (A4A4) chiếm tỉ lệ = = 13 169 Khi các cá thể cánh xám giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có kiểu hình cánh vàng (A3A3 + A3A4) chiếm tỉ lệ: 4 4 16 16 3 +.. = + = 13 13 13 169 169 169 4 3 133 Cá thể cánh xám có tỉ lệ = 1 + = 169 169 169 Đời con có tỉ lệ kiểu hình là: 133 cá thể cánh xám : 3 cá thể cánh vàng : 4 cá thể cánh trắng. e. Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Trong số các cá thể cánh đen của quần thể gồm có 4 kiểu gen là A1A1; A1A, A1A3, A1A4. 0,3 0,1 1 Vì vậy, trong số các cá thể cánh đen thì tần số của A = = 0,51 17 Nếu cho các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì ở đời con, cá thể cánh xám thuần chủng 1 1 (AA) chiếm tỉ lệ = = 17 89 g. Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh đen thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Trong số các cá thể cánh đen của quần thể gồm có 4 kiểu gen là: A1A1; A1A, A1A3, A1A4. Vì vậy, trong số các cá thể cánh đen thì tần số của A1= 0,09 + 0,03 + 0,1 + 0,06 10 = 0,51 17

Nếu cho các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì ở đời con, cá thể cánh đen thuần chủng 10 100 (A1A1) chiếm tỉ lệ = = 17 89 h. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh trắng, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh đen thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Khi loại bỏ các cá thể cánh trắng thì quần thể gồm có: A1A1, A1A, A1A3, A1A4, AA, AA3, AA4, A3A3, A3A4 0,3 0,3 5 Vì vậy, trong số các cá thể còn lại thì tần số của A1 = = = 1 0, 04 0,96 16 Cá thể cánh đen thuần chủng chiếm tỉ lệ = 5 5 = 16 56 i. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Khi loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám thì quần thể còn lại các kiểu gen A1A1, A1A, A1A3, A1A4, A3A3, A3A4, A4A4. 0,3 0,1 0,03 1 Vì vậy, trong số các cá thể còn lại thì tần số của A = = = 1 0,13 0,87 9 1 1 Cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ = = 9 841 Bài 31: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát có 60% cây hoa đỏ; 40% cây hoa trắng. Ở F3, cây hoa trắng chiếm 57,5%. Hãy xác định: a.tần số kiểu gen ở thế hệ P. b. Tần số alen A, a của thế hệ P. c. Nếu bắt đầu từ F3, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình ở F4 sẽ như thế nào? Để tìm tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát P, chúng ta sử dụng công thức giải nhanh: Nếu thế hệ xuất phát có kiểu hình lặn (aa) chiếm tỉ lệ x, đến thế hệ Fn có kiểu hình lặn (aa) chiếm tỉ lệ y (y x) thì kiểu gen Aa ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ = Ở bài này, x = 0,4; y = 0,575 và n = 3. ( y x). n 1 n+ 1

Ở thế hệ xuất phát, kiểu gen Aa có tỉ lệ = 3+ 1 4 (0,575 0, 4). 0,175 = = 0,4 3 1 7 Vì aa = 0,4 và Aa = 0,4 Kiểu gen AA có tỉ lệ = 1-0,4-0,4 = 0,. - Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P: 0,AA : 0,4Aa : 0,4aa. 0,4 b. Tần số alen A = 0, + = 0,4 ; Tần số alen a = 1-0,4 = 0,6. c. Vì tần số alen không thay đổi qua các thế hệ tự thụ phấn nên ở F3 tần số không thay đổi. Vậy, ở F4 tỉ lệ kiểu hình hoa trắng (aa) = (0,6) = 0,36 = 36%. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ (A-) = 100% - 36% = 64%. Tỉ lệ kiểu hình ở F4 là 64% cây hoa đỏ : 36% cây hoa trắng. Bài 3: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so vớỉ alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu hình 19 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trang. Ở F, có tỉ lệ kiểu hình 4 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Hãy xác định: a. Tần số kiểu gen ở thế hệ P. b. Tần số alen A, a của thế hệ P. c. Tỉ lệ kiểu hình ở F1. d. Nếu P giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình ở F sẽ như thế nào? e. Nếu bắt đầu từ F, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 sẽ như thế nào? - Thế hệ P có tỉ lệ kiểu hình là 19 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng 0,95 cây hoa đỏ : 0,05 cây hoa trắng. - Thế hệ F, có tỉ lệ kiểu hình 4 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng 0,8 cây hoa đỏ : 0, cây hoa trắng. - Áp dụng công thức giải nhanh: Nếu thế hệ xuất phát có kiểu hình lặn (aa) chiếm tỉ lệ x, đến thế hệ Fn có kiểu hình lặn (aa) chiếm tỉ lệ y (y x) thì kiểu gen Aa ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ = Ta có: x = 0,05; y = 0, và n =. ( y x). n 1 n+ 1 a. Tỉ lệ kiểu gen Aa ở F = + 1 3 (0, 0, 05). 0,15 = = 0,4 1 4 1 Có 0,95 kiểu hình hoa đỏ, trong đó kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 0,4. Kiểu gen AA chiếm tỉ lệ = 0,95-0,4 = 0,55.

Tần số kiểu gen ở thế hệ P là: 0,55AA : 0,4Aa : 0,05aa. b. Tần số alen A = 0,4 0,55 + = 0, 75 Tần số A = 0,75, tần số alen a = l - 0,75 = 0,5. c. Tỉ lệ kiểu hình ở F1. P có tỉ lệ kiểu gen là 0,55AA : 0,4Aa : 0,05aa. Sau khi tiến hành tự thụ phấn thì F1 có tỉ lệ kiểu gen là: 0,65AA : 0,Aa : 0,15aa. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là : 85% cây hoa đỏ : 15% cây hoa trắng = 17 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng. d. Nếu P giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ cây hoa trắng = ( 0,5) = 0,065 = 1 16 Kiểu hình hoa đỏ = 1 15 1 = 16 16 Tỉ lệ kiểu hình là: 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. e. Bắt đầu từ F, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình cũng giống như P giao phấn ngẫu nhiên. Tỉ lệ kiểu hình là: 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Bài 33: Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét cặp gen Aa và Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn, trong đó có tần số alen A = 0,3; a = 0,7; B = 0,6; b = 0,4. Hãy xác định: a. Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình của quần thể. b. Trong quần thể, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu? c. Trong quần thể, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? d. Trong quần thể, cá thể dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu? e. Trong các kiểu gen của quần thể, loại kiểu gen nào chiếm tỉ lệ cao nhất? g. Trong các kiểu gen của quần thể, loại kiểu gen nào chiếm tỉ lệ thấp nhất? h. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có mang tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu? i. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang kiểu hình A-bb, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu? k. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất thu được cá thể dị hợp cặp gen là bao nhiêu?

a. - Vì quần thể có cặp gen phân li độc lập cho nên số loại kiểu gen = 9. - Mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn cho nên với cặp gen thì sẽ có số loại kiểu hình = 4. A = 0,3; a = 0,7; B = 0,6; b = 0,4. b. Loại kiểu hình có một tính trạng trội, một tính trạng lặn gồm A-bb và aab-. Kiểu hình A-bb có tỉ lệ = (1 - aa) bb = (1-0,49) 0,16 = 0,0816 = 8,16%. Kiểu hình aab- có tỉ lệ = aa (1 - bb) = 0,49 (1-0,16) = 0,4116 = 41,16%. Loại kiểu hình có một tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: 8,16% + 41,16% = 49,3%. c. Cá thể thuần chủng có tỉ lệ: (1 - Aa) (1 - Bb) = (1-0,4) (1-0,48) = 0,3016 = 30,16%. d. Cá thể dị hợp một cặp gen gồm có trường hợp về gen A, dị hợp gen B và đồng hợp gen B, dị hợp gen A. - Đồng hợp gen A, dị hợp gen B có tỉ lệ = (1 - Aa) Bb = (l - 0,4) 0,48 = 0,784. - Đồng hợp gen B, dị hợp gen A có tỉ lệ = Aa (l - Bb) = 0,4 (l - 0,48) = 0,184. Tỉ lệ kiểu hình dị hợp một cặp gen = 0,784 + 0,184 = 0,4968 = 49,68%. e. Muốn biết kiểu gen nào có tỉ lệ cao nhất thì phải xét từng cặp gen: Ở các kiểu gen của gen A. Vì A = 0,3 cho nên kiểu gen aa có tỉ lệ lớn hơn kiểu gen AA và lớn hơn Aa. Ở các kiểu gen của gen B. Vì B = 0,6 cho nên kiểu gen Bb có tỉ lệ lớn hơn kiểu gen BB và lớn hơn bb. Kiểu gen aabb là kiểu gen có tỉ lệ lớn nhất. g. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là: AABB 0, 09 0,36 0, 09 0,36 9 = = = A- B (1 0, 49) (1 0,16) 0,51 0,84 119 h. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang kiểu hình A-bb, xác suất thu được cá thể thuần chủng là: AAbb 0, 09 0,16 0, 09 3 = = = A-bb (1 0, 49) 0,16 0,51 17 i. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất thu được cá thể dị hợp cặp gen là

AaBb = 0, 4 0, 48 = 0, 016 = 0,16% 1 Bài 34: Ở người, A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với a quy định tóc thẳng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có 36% số người mang alen a. Hãy xác định: a. Tần số alen A, a của quần thể. b. Xác suất sinh con tóc thẳng của cặp vợ chồng có tóc quăn? c. Xác suất sinh con tóc quăn của cặp vợ chồng có tóc quăn? d. Vợ có tóc quăn, chồng có tóc thẳng, xác suất sinh con đầu có tóc xoăn? a. Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có 36% số người mang alen a (Aa +aa) nên sẽ có 64% AA. Do đó, ta có tần số A = 0,64 = 0,8 nên a = l - 0,8 = 0,. Vậy, tần số alen A, a của quần thể là 0,8A; 0,a. b. Cấu trúc của quần thể là: 0,64AA : 0,3Aa : 0,04aa. Vợ chồng có tóc quăn: Bố (0,64AA : 0,3Aa) Mẹ (0,64AA : 0,3Aa) 1 Bố AA: 3 3 Aa Mẹ 1 AA: 3 3 Aa Để sinh con tóc thẳng thì bố và mẹ đều phải có kiểu gen Aa. Xác suất sinh con tóc thẳng = 1 1 1 = 1 3 3 4 36 c. Từ câu b ta suy ra: Xác suất sinh con tóc xoăn = d. Vợ tóc xoăn 1 AA: 3 3 Aa 1 35 1 = 36 36 Xác suất sinh con tóc thẳng = 1 1 = 1 3 6 Xác suất sinh con tóc xoăn =. Bài tập trắc nghiệm chồng tóc thẳng (100% aa) 1 5 1 = 6 6 Câu 1: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường có 10 alen. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:

I. Quần thể có tối đa 10 kiểu gen đồng hợp. II. Quần thể có tối đa 90 kiểu gen dị hợp. III. Quần thể có tối đa 55 kiểu gen về gen A. IV. Quần thể có tối đa 100 kiểu gen về gen A. A. 1 B. C. 3 D. 4 Số loại kiểu gen đồng hợp = 10 kiểu gen I. đúng. n ( n 1) 10 (10 1) Số loại kiểu gen dị hợp = Cn = = = 45 II. sai. n (n+ 1) 10 (10 + 1) Số loại kiểu gen = n+ Cn = = = 55 III. đúng. n (n+ 1) 10 (10 + 1) Số loại kiểu gen = n+ Cn = = = 55 IV. sai. Đáp án B Câu : Gen A có 1 alen. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng: I. Gen A nằm trên NST X mà không có alen trên Y thì số loại kiểu gen tối đa trong quần thể là 90 kiểu gen. II. Gen A nằm trên NST Y mà không có alen trên X thì số loại kiểu gen tối đa trong quần thể là 13 kiểu gen. III. Gen A nằm trên NST X và Y ở đoạn tương đồng thì số loại kiểu gen tối đa trong quần thể là kiểu gen. IV. Gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gen tối đa trong quần thể là 78 kiểu gen. A. 1 B. C. 3 D. 4 - Gen A nằm trên NST X mà không có alen trên Y. Áp dụng công thức tính số loại kiểu gen khi gen nằm trên NST X, ta có: Gen A có 1 alen thì số loại kiểu gen: 1 (1 + 3) 1 = 15 = 90 kiểu gen I. đúng. - Gen A nằm trên NST Y mà không có alen trên X. Áp dụng công thức tính số loại kiểu gen khi gen nằm trên NST Y, ta có:

Gen A có 1 alen thì số loại kiểu gen = 1+1 = 13 kiểu gen II. đúng. - Gen A nằm trên NST X và Y ở đoạn tương đồng. Áp dụng công thức tính số loại kiểu gen khi gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, ta có: Gen A có 1 alen thì số loại kiểu gen: 1 (3 1 + 1) 1 = 37 = kiểu gen III. đúng. Gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gen tối đa trong quần thể là 1 (1+l)/ = 78 kiểu gen IV. đúng. Đáp án D. Câu 3: Ở một quần thể của một loài động vật, gen A nằm trên NST X (không có alen trên Y) có 7 alen; Gen B nằm trên NST Y (không có alen trên X) có 5 alen. Trong trường hợp không có đột biến mới, số loại kiểu gen tối đa về hai gen A và B trong quần thể là: A. 8 B. 35 C. 63 D. 78 Khi gen nằm trên NST giới tính thì số loại kiểu gen được tính theo từng giới, sau đó cộng lại. - Ở giới XX, chỉ có gen A mà không có gen B. Số loại kiểu gen ở giới XX = 7.8 = 8kiểu gen. - Ở giới XY, trên NST X có gen A, trên NST Y có gen B. Số loại kiểu gen ở XY = 5 7 = 35 kiểu gen. - Tổng số kiểu gen ở cả hai giới = 8 + 35 = 63 kiểu gen Đáp án C. Câu 4: Một quần thể thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu hình 19 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Qua thế hệ ngẫu phối, ở F, có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số alen A, a của thế hệ P là 0,5A; 0,5a. II. Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 0,05AA : 0,9Aa : 0,05aa III. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng IV. Nếu P tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F sẽ là 61,5% đỏ : 38,75% trắng V. Nếu bắt đầu từ F, các cá thể tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F5 sẽ là 17 đỏ : 15 trắng

A. B. 3 C. 4 D. 5 Có 5 phát biểu đúng. Đáp án D. I. Qua thế hệ ngẫu phối ở F, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền và kiểu hình hoa trắng (aa) = 1 4 = 5% Do đó, ta có tần số a = 0,5 = 0,5 nên A = l - 0,5 = 0,5. Vì quá trình sinh sản không làm thay đổi tần số alen của quần thể, do đó tần số alen ở thế hệ P là: A = 0,5; a = 0,5 Đúng. II. Gọi x là kiểu gen Aa ở thế hệ P. Tần số kiểu gen ở thế hệ P là: 0,95A- : 0,05aa (0,95-x)AA : xaa : 0,05aa. Dựa vào tần số alen để suy ra tần số kiểu gen ở thế hệ P. x Tần số a = + 0,05 = 0,5 x = 0,9. Tần số kiểu gen ở thế hệ p là 0,05AA : 0,9Aa : 0,05aa Đúng. III. Vì đây là quần thể ngẫu phối cho nên, từ thế hệ F1 trở đi, tần số kiểu gen được duy trì ổn định theo công thức của định luật Hacđi-Vanbec. Tần số kiểu gen ở F1 là 0,5AA : 0,5Aa : 0,5aa. Nên tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng Đúng. IV. Nếu P tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen ở F sẽ là: Aa = 0,9 0,5 4 = Kiểu gen aa = 0,9 0, 5 0, 05 + = 0,3875 Ở F, cây hoa trắng (aa) chiếm tỉ lệ = 0,3875=38,75%. Cây hoa đỏ (A-) chiếm tỉ lệ = 100% - 38,75% = 61,5% Đúng. (5) Tỉ lệ kiểu gen ở F là 0,5AA : 0,5Aa : 0,5aa. Do đó, khi F tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F5 sẽ là: Cây hoa trắng (aa) có tỉ lệ = 0,5 7 15 0,5 + = 16 3

Cây hoa đỏ (A-) có tỉ lệ = Tỉ lệ kiểu hình ở F5 là: 17 3 15 17 1 = 3 3 cây hoa đỏ : 15 3 cây hoa trắng Đúng. Câu 5: Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (P) là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Giả sử do khí hậu thay đổi nên các cá thể aa đều bị chết ở giai đoạn con non. Nếu không phát sinh đột biến mới, không có di nhập gen thì ở thế hệ F5, tần số alen a ở thế hệ trưởng thành là A. 3/3 B. 1/8 C. 3/8 D. 3/4 Đáp án A. Ở thế hệ P tỉ lệ kiểu hình sống sót đến tuổi sinh sản là 1 AA: 3 A 4 4 a Ở thế hệ P, tần số a = 3 = 1 8 8 3 Ở thế hệ F5, tần số a = 1 1 3 = = 8 5 5 + 3 3 3 Câu 6: Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét cặp gen Aa và Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, trong đó có tần số alen A = 0,; a = 0,8; B = 0,6; b = 0,4. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 9 loại kiểu gen, loại kiểu hình của quần thể. II. Trong quần thể, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 5,76%. III. Trong quần thể, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 35,36%. IV. Trong quần thể, cá thể dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 49,8%. A. 1 B. C. 3 D. 4 Chỉ có phát biểu đúng, đó là III và IV. Đáp án B. I. - Vì quần thể có cặp gen phân li độc lập cho nên số loại kiểu gen = 9.

- Mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn cho nên với cặp gen thì sẽ có số loại kiểu hình = 4 Sai. II. Loại kiểu hình có một tính trạng trội, một tính trạng lặn gồm A-bb và aab-. Kiểu hình A-bb có tỉ lệ = (1 - aa) bb = (1-0,64) 0,16 = 0,0576 = 5,76%. Kiểu hình aab- có tỉ lệ = aa (1 - bb) = 0,64 (1-0,16) = 0,5376 = 53,76%. Loại kiểu hình có một tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: 5,76% + 53,76% = 59,5% Sai III. Cá thể thuần chủng có tỉ lệ: (1 - Aa) (1 - Bb) = (1-0,3) (1-0,48) = 35,36% Đúng. IV. Cá thể dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ: (1 - Aa) Bb + Aa ( 1- Bb) = (1-0,3) 0,48 + 0,3 (1-0,48) = 49,8% Đúng. Câu 7: Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy định. Khi trong kiểu gen có cả gen A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,3 và B = 0,6. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Số loại kiểu gen của quần thể là 9 kiểu gen II. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể 4,84% vàng : 49,3% đỏ : 7,84% xanh. III. Trong quần thể, loại kiểu gen chiếm tỉ lệ cao nhất là AaBb. IV. Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là 53/137. V. Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 9/119. A. 3 B. C. 4 D. 5 Chỉ có 3 phát biểu đúng, đó là I, IV và V. Đáp án A. I. Vì quần thể có cặp gen phân li độc lập cho nên số loại kiểu gen = 9 Đúng. II. Kiểu hình quả đỏ (A-B-) có tỉ lệ: (1 - aa) (1 _ bb) = (1-0,49) (1-0,16) = 0,484 = 4,84%. Kiểu hình quả xanh (aabb) = 0,49 0,16 = 7,84% Kiểu hình quả vàng = 100% - (4,84% +7,84%) = 49,3% Tỉ lệ kiểu hình: 4,84% đỏ : 49,3% vàng : 7,84% xanh Sai. III. Muốn biết kiểu gen nào có tỉ lệ cao nhất thì phải xét từng cặp gen:

Ở các kiểu gen của gen A. Vì A = 0,3 cho nên kiểu gen aa có tỉ lệ lớn hon kiểu gen AA và lớn hơn Aa. Ở các kiểu gen của gen B. Vì B = 0,6 cho nên kiểu gen Bb có tỉ lệ lớn hơn kiểu gen BB và lớn hơn bb. Kiểu gen aabb là kiểu gen có tỉ lệ lớn nhất III sai. IV. Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng: AAbb+aaBB 0,09 0,16 + 0,49 0,36 = = 53 IV. Đúng. A bb + aab- (1 0, 49) 0,16 + 0, 49 (1 0,16) 137 V. Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng: AABB 0,09 0,36 = = 9 (5) đúng. A B (1 0, 49) (1 0,16) 119 Câu 8: Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy định. Khi trong kiểu gen có cả gen A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,9; B = 0,3. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 50,49% đỏ : 49,0% vàng : 0,49% xanh II. Trong quần thể, loại kiểu gen chiếm tỉ lệ cao nhất là AAbb. III. Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là 663/817. IV. Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 7/187 A. 1 B. 3 C. D. 3 Cả 4 phát biểu đúng Đáp án D. I. Kiểu hình quả đỏ (A-B-) có tỉ lệ: (1 - aa) (1 - bb) = (1-0,01) (1-0,49) = 0,5049 = 50,49%. Kiểu hình quả xanh (aabb) = 0,01 0,49 = 0,0049 = 0,49%. Kiểu hình quả vàng = 100% - (50,49% + 0,49%) = 49,0% Tỉ lệ kiểu hình: 50,49% đỏ : 49,0% vàng : 0,49% xanh II. đúng. II. Muốn biết kiểu gen nào có tỉ lệ cao nhất thì phải xét từng cặp gen: Ở các kiểu gen của gen A. Vì A = 0,9 cho nên kiểu gen AA có tỉ lệ lớn hơn kiểu gen Aa và lớn hơn aa.