CTCP ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2 HOSE: NT2 BÁO CÁO CẬP NHẬT Ngày 19 tháng 02 năm 2019 NT2 KHẢ QUAN Sàn giao dịch THÔNG TIN CỔ PHIẾU (ngày 19 /02/201

Kích thước: px
Bắt đầu hiển thị từ trang:

Download "CTCP ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2 HOSE: NT2 BÁO CÁO CẬP NHẬT Ngày 19 tháng 02 năm 2019 NT2 KHẢ QUAN Sàn giao dịch THÔNG TIN CỔ PHIẾU (ngày 19 /02/201"

Bản ghi

1 HOSE: NT2 BÁO CÁO CẬP NHẬT Ngày 19 tháng 02 năm 2019 NT2 KHẢ QUAN Sàn giao dịch THÔNG TIN CỔ PHIẾU (ngày 19 /02/2019) HOSE Thị giá (đồng) KLGD TB 10 ngày Vốn hoá (tỷ đồng) 8.780,22 Số lượng CPLH % sở hữu nước ngoài 22,77% NT2: Sản lƣợng huy động đƣợc kỳ vọng tích cực Tổng quan 2018: Lũy kế cả năm 2018, NT2 sản xuất được triệu kwh (+10,1% yoy, 103,8% KH 2018), đạt doanh thu thuần tỷ đồng (+13,4% yoy, 110% KH 2018) và lợi nhuận sau thuế ở mức 782,18 tỷ đồng (-3,48% yoy, 104% KH 2018). Triển vọng 2019: Chúng tôi kỳ vọng sản lượng điện của NT2 tăng trong năm 2019 dựa vào nhu cầu huy động nhiệt điện ở mức cao, đồng thời công ty không có kế hoạch đại tu, sửa chữa lớn trong năm nay. Bên cạnh đó, giá nhiên liệu khí đầu vào dự kiến không tăng mạnh giúp cải thiện biên lợi nhuận gộp. Năm 2019, sản lượng sản xuất dự kiến triệu kwh (+9,2% yoy), DTT đạt tỷ đồng (+12,4% yoy) và LNST ở mức 854 tỷ đồng (+9,15% yoy) EPS tương ứng đồng/cổ phiếu. Rủi ro: Giá nhiên liệu đầu vào nếu tăng mạnh như trong năm 2018 mà giá bán điện không tăng tương ứng sẽ tác động xấu tới biên lợi nhuận. Đánh giá: Chúng tôi khuyến nghị KHẢ QUAN và kỳ vọng giá mục tiêu cho NT2 ở mức đồng/cổ phiếu. CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH Nguyễn Thành Hƣng (Ext: 7183) Hệ thống báo cáo phân tích của VCBS VCBS Bloomberg Page: <VCBS><go> Chỉ tiêu tài chính F DTT (tỷ đồng) /- yoy (%) -15,3% 13,4% 12,4% LNST (tỷ đồng) /- yoy (%) -25,3% -3,5% 9,1% TTS (tỷ đồng) /- yoy (%) -23,2% -11,2% -1,0% VCSH (tỷ đồng) /- yoy (%) 1,6% -26,1% -0,3% Nợ vay/tts (%) 37,1% 33,3% 28,9% TS LN gộp (%) 20,6% 13,2% 13,0% TS LN ròng (%) 12,0% 10,2% 9,9% ROA (%) 8,1% 8,8% 9,7% ROE (%) 16,3% 21,2% 23,2% EPS (đồng) Nguồn: VCBS tổng hợp và dự phóng Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang 0

2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH KQKD Q và năm 2018: Các chỉ tiêu Q4,2017 Q4,2018 qoq Sản lượng điện (Triệu kwh) 1.300, , % Giá khí bình quân (USD/Tr,BTU) 6,19 7,18 16,04% Giá bán điện bình quân (VND) 1.602, ,37 2,76% Doanh thu (tỷ đồng) 2.073, ,96-2,65% Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) 441,01 258,58-41,37% Q4.2018, giá khí đầu vào tăng mạnh 16% trong khi giá bán điện lại tăng không đáng kể nên dù sản lượng và doanh thu không biến động lớn so với cùng kỳ nhưng lợi nhuận gộp lại giảm mạnh 41,37% so với Q Mặc dù vậy, chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ lần lượt giảm mạnh 62 tỷ đồng và 14 tỷ đồng cùng với 28 tỷ đồng lợi nhuận khác giúp cho lợi nhuận sau thuế Q chỉ giảm 20,71% qoq, đạt 253,55 tỷ đồng. 9,000 8,000 7,000 6,000 5,000 4,000 3,000 2,000 1,000 - Kết quả kinh doanh (tỷ đồng) 23% 24% 21% 17% 13% Doanh thu LNST Biên LN gộp 30.0% 25.0% 20.0% 15.0% 10.0% 5.0% 0.0% Lũy kế cả năm 2018, NT2 sản xuất được triệu kwh (+10,1% yoy, 103,8% KH 2018), đạt doanh thu thuần tỷ đồng (+13,4% yoy, 110% KH 2018) và lợi nhuận sau thuế ở mức 782,18 tỷ đồng (- 3,48% yoy, 104% KH 2018). Trong năm 2018, doanh thu của NT2 tăng nhưng biên lợi nhuận gộp giảm xuống 13% do giá khí tăng theo giá dầu, chi phí nguyên vật liệu cả năm xấp xỉ tỷ đồng (+30% yoy) ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Năm nay công ty không phải ghi nhận lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện như năm 2017 nên chi phí tài chính giảm mạnh 300 tỷ đồng. Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang 1

3 SỨC KHỎE TÀI CHÍNH Đòn bẩy tài chính 8,000 7,000 6,000 5,000 4,000 3,000 2,000 1,000 - Cơ cấu nợ vay (tỷ đồng) 55.3% 50.4% 36.5% 37.1% 33.3% Chi phí lãi vay (tỷ đồng) Nợ vay ngắn hạn Nợ vay/tts Nợ vay dài hạn Dòng tiền ổn định từ hoạt động kinh doanh đang chủ yếu được dùng để thanh toán khoản nợ vay dài hạn. Nợ vay và chi phí lãi vay giảm dần qua các năm, tính đến hết năm 2018 tổng nợ vay của công ty chỉ còn tỷ đồng, nợ vay dài hạn ở mức tỷ đồng và dự kiến sẽ được trả hết trong năm Chi phí tài chính từ đó sẽ giảm mạnh và rủi ro biến động tỷ giá sẽ không còn ảnh hưởng tới doanh nghiệp. Khả năng thanh toán Chỉ tiêu thanh khoản TT hiện thời TT nhanh Năm 2018 các chỉ số thanh toán giảm nhẹ so với trung bình các năm trước do lượng tiền mặt và khoản tiền gửi ngắn hạn giảm mạnh. Tuy nhiên chúng tôi đánh giá những chỉ số này vẫn ở mức an toàn và doanh nghiệp không gặp vấn đề về thanh khoản. Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang 2

4 ĐIỂM NHẤN ĐẦU TƢ Triển vọng 2019 Sản lượng huy động sẽ tăng trở lại Sản lƣợng điện (Triệu kwh) F Năm 2019, sản lượng điện của NT2 sẽ tăng trở lại mức cao như giai đoạn do: (1) Nhu cầu tiêu thụ điện vẫn tăng trưởng đều ở mức cao 10,7% - 11%, đặc biệt là ở miền Nam trong khi dự kiến trong thời gian tới sẽ không có dự án nguồn điện lớn nào được đưa vào hoạt động ở khu vực này. (2) Hiện tượng La Nina xảy ra vào năm 2017 vẫn phần nào ảnh hưởng tới tình hình thủy văn của Việt Nam trong năm 2018, khiến sản lượng điện được huy động của NT2 dù cải thiện so với năm trước nhưng vẫn không ở mức cao. Những dấu hiệu đầu tiên của El Nino đã xuất hiện vào thời điểm cuối năm 2018, lượng mưa dự kiến giảm mạnh trong năm 2019 và các nhà máy nhiệt điện sẽ được huy động chạy với công suất cao hơn. (3) Sau đại tu lần đầu năm 2017, công suất các tổ máy được hồi phục. Năm 2019, công ty sẽ chỉ thực hiện tiểu tu và bảo dưỡng định kỳ, không có sửa chữa lớn. Theo lịch dự kiến, NT2 sẽ thực hiện trung tu các tổ máy vào năm 2020 và lần đại tu tiếp theo sẽ vào năm Biên lợi nhuận gộp cải thiện trong nửa đầu năm Giá khí đầu vào và giá điện đầu ra thường biến động cùng chiều: 60.00% 40.00% 20.00% 0.00% % % % Thay đổi giá khí Thay đổi giá điện Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang 3

5 Năm 2018, giá khí đầu vào bình quân biến động mạnh theo giá dầu thế giới, chi phí nguyên liệu/kwh tăng mạnh 18% trong khi giá bán điện bình quân cả năm của NT2 (doanh thu/sản lượng) chỉ tăng 3% khiến biên lợi nhuận gộp giảm đáng kể Chi phí nguyên liệu và giá bán điện (đồng/kwh) 1, , , ,529 1,559 1,606 1, , Chi phí nguyên liệu bình quân Giá bán điện bình quân Chúng tôi kỳ vọng mức tăng giá khí sẽ được chuyển tiếp và phản ánh vào giá bán điện trong năm 2019, ngoài ra giá khí đầu vào nhiều khả năng vẫn tiếp tục tăng tuy nhiên sẽ ở mức thấp hơn so với năm Biên lợi nhuận sẽ được cải thiện đặc biệt là ở giai đoạn nửa đầu năm khi giá dầu khí thường ở mức thấp hơn nửa cuối năm. Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) Biên lợi nhuận gộp 1,600 1,400 1,200 1, % 35.00% 30.00% 25.00% 20.00% 15.00% 10.00% 5.00% 0.00% 33% 24% 17% 7% 22% 23% 14% 21% 18% 13% 13% 8% 6 tháng đầu năm 6 tháng cuối năm Nguồn cung khí được đảm bảo trong năm Nguồn nhiên liệu của NT2 được cung cấp từ bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn. Dù nhiều lo ngại cho rằng nguồn khí của Việt Nam hàng năm đang cạn kiệt nhanh chóng, tuy nhiên trong 2 3 năm tới nguồn khí cho các nhà máy của NT2 dự kiến vẫn sẽ được đảm bảo: (1) Sản lượng từ bể Cửu Long dự kiến từ năm 2022 mới bước vào giai đoạn sụt giảm mạnh, bên cạnh đó, dự án Sư tử trắng (sản lượng khai thác 1,5 tỷ m 3 /năm) có thể bắt đầu khai thác từ năm 2020, tăng sản lượng cho các cụm mỏ tại bể Cửu Long. (2) Sản lượng tại bể Nam Côn Sơn cũng sẽ có sự bổ sung kịp thời từ mỏ Phong Lan Dại (sản lượng khai thác 500 triệu m 3 /năm) từ năm 2018 và mỏ Sao Vàng Đại Nguyệt (sản lượng khai Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang 4

6 thác 1,5 tỷ m 3 /năm) từ năm Rủi ro Yếu tố bất thường của thời tiết có thể ảnh hưởng sản lượng điện được huy động. Sự cố đường ống dẫn khí thường xuyên xảy ra ảnh hưởng việc cung cấp khí cho sản xuất điện. Giá nhiên liệu đầu vào vẫn hoàn toàn có khả năng tăng mạnh như trong năm 2018, nếu giá bán điện của doanh nghiệp không tăng tương ứng sẽ tác động xấu tới biên lợi nhuận. ĐỊNH GIÁ Phƣơng pháp chiết khấu dòng tiền Giả định: Tỷ xuất chiết khấu trong giai đoạn 5 năm : - Lãi suất phi rủi ro: R f = 4,90% (lợi suất TPCP kỳ hạn 10 năm) - Phần bù rủi ro: R p = 10,96% (nguồn: Aswath Damodaran) - Beta = 0,77 - Tốc độ tăng trưởng vĩnh viễn: 1% Chiết khấu theo FCFF: Đơn vị: tỷ đồng 2019F 2020F 2021F 2022F 2023F EBIT EBIT * Tỷ suất thuế (50) (48) (53) (46) (53) Khấu hao Đầu tư TSCĐ (7) (5) (5) (6) (5) Thay đổi vốn lưu động (100) 5 (30) 80 (92) FCFF Giá trị hiện tại năm Tổng giá trị hiện tại tăng trưởng vĩnh viễn Chiết khấu về Số lượng CPLH Giá cổ phiếu NT Mức giá hợp lý của cổ phiếu NT2 là: đồng/cp. QUAN ĐIỂM ĐẦU TƢ KHẢ QUAN Chúng tôi đánh giá triển vọng của NT2 trong năm 2019 là khả quan dựa vào (1) sản lượng điện huy động dự kiến tăng, (2) Giá nhiên liệu khí đầu vào không còn tăng mạnh giúp cải thiện biên lợi nhuận gộp, (3) Cơ cấu tài chính lành mạnh dần và nguồn tiền trả cổ tức ổn định ở mức cao. Năm 2019, sản lượng sản xuất dự kiến triệu kwh (+9,2% yoy), DTT đạt tỷ đồng (+12,4% yoy) và LNST ở mức 854 tỷ đồng (+9,15% yoy) EPS tương ứng đồng/cổ phiếu. Chúng tôi khuyến nghị KHẢ QUAN và kỳ vọng giá mục tiêu cho NT2 ở mức đồng/cổ phiếu. Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang 5

7 CTCP ĐIỆN PHỤ LỰC LỤC DẦU DỰ KHÍ PHÓNG NHƠN TRẠCH 2 BÁO CÁO KQKD (triệu đồng) F Doanh thu Gía vốn hàng bán Lợi nhuận gộp Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp LNTT Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp LNST Lợi ích của cổ đông thiểu số LNST cổ đông công ty mẹ Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (triệu đồng) F Tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản đầu tư ngắn hạn Các khoản phải thu Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác Tài sản ngắn hạn Tài sản cố định Các khoản đầu tư dài hạn Tài sản dài hạn khác Tài sản dài hạn TỔNG TÀI SẢN Các khoản phải trả Vay nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn khác Nợ ngắn hạn Vay nợ dài hạn Nợ dài hạn khác Nợ dài hạn NỢ PHẢI TRẢ Vốn cổ phần và thặng dư vốn cổ phần Lợi nhuận chưa phân phối VỐN CHỦ SỞ HỮU TỔNG NGUỒN VỐN BẢNG LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ (triệu đồng) F Lưu chuyển tiền tệ từ HĐKD Lưu chuyển tiền tệ từ HĐĐT (4.585) (10.638) ( ) (6.771) Lưu chuyển tiền tệ từ HĐTC ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) Lƣu chuyển tiền tệ thuần trong kỳ ( ) (80.855) Tiền và tương đương tiền đầu kỳ Tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang 6

8 CTCP ĐIỆN ĐIỀU LỰC KHOẢN DẦU KHÍ SỬ NHƠN DỤNG TRẠCH 2 ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG Báo cáo này và/hoặc bất kỳ nhận định, thông tin nào trong báo cáo này không phải là các lời chào mua hay bán bất kỳ một sản phẩm tài chính, chứng khoán nào được phân tích trong báo cáo và cũng không là sản phẩm tư vấn đầu tư hay ý kiến tư vấn đầu tư nào của VCBS hay các đơn vị/thành viên liên quan đến VCBS. Do đó, nhà đầu tư chỉ nên coi báo cáo này là một nguồn tham khảo. VCBS không chịu bất kỳ trách nhiệm nào trước những kết quả ngoài ý muốn khi quý khách sử dụng các thông tin trên để kinh doanh chứng khoán. Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích đều đã được thu thập, đánh giá với mức cẩn trọng tối đa có thể. Tuy nhiên, do các nguyên nhân chủ quan và khách quan từ các nguồn thông tin công bố, VCBS không đảm bảo về tính xác thực của các thông tin được đề cập trong báo cáo phân tích cũng như không có nghĩa vụ phải cập nhật những thông tin trong báo cáo sau thời điểm báo cáo này được phát hành. Báo cáo này thuộc bản quyền của VCBS. Mọi hành động sao chép một phần hoặc toàn bộ nội dung báo cáo và/hoặc xuất bản mà không có sự cho phép bằng văn bản của VCBS đều bị nghiêm cấm. THÔNG TIN LIÊN HỆ Trần Minh Hoàng Mạc Đình Tuấn Nguyễn Thành Hƣng Trưởng phòng Phân tích-nghiên cứu Trưởng nhóm Phân Tích Ngành và Doanh Nghiệp CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIETCOMBANK Chuyên viên Phân tích Trụ sở chính Hà Nội Chi nhánh Hồ Chí Minh Chi nhánh Đà Nẵng Phòng Giao dịch Nam Sài Gòn Phòng Giao dịch Giảng Võ Phòng Giao dịch Tây Hồ Phòng Giao dịch Hoàng Mai Văn phòng Đại diện Cần Thơ Văn phòng Đại diện An Giang Văn phòng Đại diện Đồng Nai Văn phòng đại diện Vũng Tàu Văn phòng đại diện Hải Phòng Văn phòng đại diện Bình Dƣơng Tầng 12 & 17, Toà nhà Vietcombank, số 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (84-24) Số máy lẻ: 140/143/144/149/150/151 Lầu 1& 7, Tòa nhà Green Star, số 70 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh ĐT: (84-28) Số máy lẻ: 104/106 Tầng 12, số 135 Nguyễn Văn Linh, Phường Vĩnh Trung, Quận Thanh Khê, Đà Nẵng ĐT: ( ) Số máy lẻ: 801/802 Tầng 3, Tòa nhà V6, Plot V, Khu đô thị mới Him Lam, Số 23 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Hưng, Q7, TP Hồ Chí Minh ĐT: (84-28) Tầng 1, Tòa nhà C4 Giảng Võ, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Hà Nội. ĐT: (+84-24) Tầng 1 và tầng 3, số 565 Đường Lạc Long Quân, Phường Xuân La, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội ĐT: (+84-24) (ext: 100) Tầng 1, tòa nhà Hàn Việt, số 203 Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ĐT: (+84-24) Tầng 1, Tòa nhà Vietcombank Cần Thơ, số 7 Hòa Bình, Quận Ninh Kiều, Cần Thơ ĐT: ( ) Tầng 7, Tòa nhà Vietcombank An Giang, Đường Hai Bà Trưng, Phường Mỹ Long, TP. Long Xuyên, T. An Giang ĐT: ( ) F240-F241 Đường Võ Thị Sáu, Khu phố 7, Phường Thống Nhất, TP. Biên Hoà, Đồng Nai ĐT: ( ) Tầng trệt, số 27 Đường Lê Lợi, TP. Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu ĐT: ( ) /75/76/77/74 Tầng 2, số 11 Hoàng Diệu, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng ĐT: ( ) Tầng 3, Số 516 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Phú Cường, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương ĐT: ( ) Phòng Nghiên cứu và Phân tích VCBS Trang 7