ĐỀ CƯƠNG HỌC TẬP HÓA HỌC 11 LƯU HÀNH NỘI BỘ

Kích thước: px
Bắt đầu hiển thị từ trang:

Download "ĐỀ CƯƠNG HỌC TẬP HÓA HỌC 11 LƯU HÀNH NỘI BỘ"

Bản ghi

1 ĐỀ CƯƠNG HỌC TẬP HÓA HỌC 11 LƯU HÀNH NỘI BỘ

2 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học I. HIỆN TƯỢNG 1. Thí nghiệm - CHƯƠNG I. SỰ ĐIỆN LI Bài 1. SỰ ĐIỆN LI A. LÝ THUYẾT *Kết luận: - Dung dịch muối, axít, bazơ: dẫn điện. - Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và 1 số d/dịch rượu,đường: không dẫn điện. 2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axít, bazơ, muối trong nước: - Các muối, axít, bazơ khi tan trong nước phân li ra các ion làm cho dd của chúng dẫn điện. - Quá trình phân li các chất trong H2O ra ion là sự điện li. - Những chất tan trong H2O ( hoặc ở trạng thái nóng chảy) phân li thành các ion gọi là chất điện li. Muối tan, axit tan, bazơ tan là những chất điện li Muối không tan, axit không tan, bazơ không tan; một số dung dịch hữu cơ: ancol, glixerol, saccarozơ là những chất KHÔNG điện li Nước là chất điện li RẤT YẾU nên coi như là chất KHÔNG điện li Sự điện li được biểu diễn bằng PHƯƠNG TRÌNH điện li: Chất điện li mạnh Ion (+)/ Cation + Ion (-)/ Anion Chất điện li yếu Ion (+)/ Cation + Ion (-)/ Anion 2 HÓA HỌC 11 HKI

3 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI: 1. Thí nghiệm: sgk *Nhận xét: ở cùng nồng độ thì HCl phân li ra ion nhiều hơn CH3COOH. 2. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu: a. Chất điện li mạnh: - Khái niệm: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion. - Gồm: + Các axít mạnh HCl, HNO3, H2SO4 Chất điện li mạnh Ion (+)/ Cation + Ion (-)/ Anion Axit mạnh H + + Gốc axit (m-) Ví dụ: HCl H + + Cl - H2SO4 2H + + SO Các bazơ mạnh NaOH, KOH, Ba(OH)2 Chất điện li mạnh Ion (+)/ Cation + Ion (-)/ Anion Bazơ mạnh Kim loại (n+) + OH - Ví dụ: NaOH Na + + OH - Ba(OH)2 Ba OH - + Các muối tan Chất điện li mạnh Ion (+)/ Cation + Ion (-)/ Anion Muối trung hòa Kim loại (n+) hoặc NH4 + + Gốc axit (m-) Ví dụ: NaCl Na + + Cl - (NH4)2SO4 2NH4 + + SO4 2- Chất điện li mạnh Ion (+)/ Cation + Ion (-)/ Anion Muối axit Kim loại (n+) hoặc NH4 + + Gốc hidro axit (m-) Ví dụ: NaHCO3 Na + + HCO3 - Lưu ý: NaHSO4 Na + + H + +SO4 2- b. Chất điện li yếu: - Khái niệm: Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, chỉ có 1 phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. -Gồm: +Các axit yếu: H2S, HClO, CH3COOH, HF, H2SO3, HNO2, H3PO4, H2CO3,... Chất điện li yếu Ion (+)/ Cation + Ion (-)/ Anion Axit yếu H + + Gốc axit (m-) Ví dụ: HClO H + + ClO -

4 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Lưu ý: Các axit yếu nhiều nấc ( nhiều H trong phân tử) thì phân li nhiều lần, mỗi lần phân li 1 H + Ví dụ: H3PO4 H + + H2PO4 - H2PO4 - H + + HPO4 2- HPO4 2- H + + PO4 3- Cá biệt: H3PO3 là 1 axit 2 nấc H3PO3 H + + H2PO3 - H2PO3 - H + + HPO Bazơ yếu: Mg(OH)2, Bi(OH)3... Chất điện li yếu Ion (+)/ Cation + Ion (-)/ Anion Bazơ yếu Kim loại (n+) + OH - Ví dụ: Zn(OH)2 Zn OH - *Quá trình phân li của chất điện li yếu là quá trình cân bằng động, tuân theo nguyên lí Lơ Satơliê. Ghi chú của bài học: Dạng 1: B. BÀI TẬP Xác định thuộc tính và viết phương trình điện ly 1. Điền thông tin còn thiếu và đánh dấu x (có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau HỢP CHẤT THUỘC LOẠI CHẤT PHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN LI Điện li Điện li Không mạnh yếu điện li NaOH C6H6 (benzen) Ba(OH)2 HCl H2SO4 HNO3 C12H22O11 (saccarozơ) HNO2 HF HClO CH3COOH (axit axetic) NaCl H3PO4 4 HÓA HỌC 11 HKI

5 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học H3PO3 Al2(SO4)3 Na2CO3 C2H5OH (ancol etylic) C3H5(OH)3 (Glixerol) 2. Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau: - Các dung dịch axit, bazơ và muối dẫn được điện là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang...(1)... chuyển động tự do được gọi là các ion. - Quá trình phân li các chất trong nước ra...(2)... gọi là sự điện li. Những chất khi tan trong nước phân li ra ion được gọi là...( (4)...,...(5)... và...(6)... là những chất điện li. - Chất điện li mạnh là những chất khi tan trong nước, các...(7)... đều phân li ra ion. - Chất điện li yếu là những chất khi tan trong nước...(8)... số phân tử phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. Dạng 2: TÍNH NỒNG ĐỘ MOL 3. Tính nồng độ mol ion trong các trường hợp sau: a) Dung dịch Ba(OH)2 0,5M. b) Dung dịch Ba(NO3)2 1M. c) Dung dịch H2SO4 0,5M. d) Dung dịch hỗn hợp gồm KCl 0,12M và BaCl2 0,22M. e) Trộn 150 ml dung dịch MgCl2 0,5M với 50 ml dung dịch NaCl 1M 4. Cho 50ml dung dịch Ba(OH)2 2M. Tính nồng độ mol/l của ion Ba 2+, ion OH - trong dung dịch thu được khi a) Thêm vào dung dịch trên 50ml H2O. b) Đun nóng dung dịch trên để thể tích dung dịch còn 25ml. 5. Trộn 200ml dung dịch HCl 1M với 300ml dung dịch HCl 2M. Tìm nồng độ dung dịch HCl sau khi trộn 6. Cho 10 ml dung dịch HCl 0,001M, cần thêm vào bao nhiêu ml H2O để thu được dung dịch HCl 0,0001 M. 7. Cho 100ml dung dịch NaOH 0,01M, cần thêm vào bao nhiêu ml nước để thu được dung dịch NaOH 0,001M. 8. Lấy 10 ml dung dịch HCl pha loãng thành 1000 ml thì được dung dịch HCl 0,01M. Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl ban đầu. 9. Lấy 10 ml dung dịch Ba(OH)2 pha loãng thành 1000 ml thì được dung dịch Ba(OH)2 0,005M. Tính nồng độ mol/l của dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Dạng 3: Toán độ tan. Bài toán tính lượng chất tan tách ra hay thêm vào khi thay đổi nhiệt độ một dung dịch bão hoà cho sẵn

6 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Cách làm: - Bước 1: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà ở t1( 0 c) - Bước 2: Đặt a(g) là khối lượng chất tan A cần thêm hay đã tách ra khỏi dung dịch ban đầu, sau khi thay đổi nhiệt độ từ t1( 0 c) sang t2( 0 c) với t1( 0 c) khác t2( 0 c). - Bước 3: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà ở t2( 0 c). - Bước 4: áp dụng công thức tính độ tan hay nồng độ % dung dịch bão hoà(c% ddbh) để tìm a. Lưu ý: Nếu đề yêu cầu tính lượng tinh thể ngậm nước tách ra hay cần thêm vào do thay đổi nhiệt độ dung dịch bão hoà cho sẵn, ở bước 2 ta phải đặt ẩn số là số mol(n) 10. Ở 12 0 C có 1335g dung dịch CuSO4 bão hoà. Đun nóng dung dịch lên đến 90 0 C. Hỏi phải thêm vào dung dịch bao nhiêu gam CuSO4 để được dung dịch bão hoà ở nhiệt độ này. Biết ở 12 0 C, độ tan của CuSO4 là 33,5 và ở 90 0 C là 80.(465g) 11. Ở 85 0 C có 1877g dung dịch bão hoà CuSO4. Làm lạnh dung dịch xuống còn 25 0 C. Hỏi có bao nhiêu gam CuSO4.5H2O tách khỏi dung dịch. Biết độ tan của CuSO4 ở 85 0 C là 87,7 và ở 25 0 C là 40. (961,75g) 12. Cho 0,2 mol CuO tan trong H2SO4 20% đun nóng, sau đó làm nguội dung dịch đến 10 0 C. Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách khỏi dung dịch, biết rằng độ tan của CuSO4 ở 10 0 C là 17,4g/100g H2O. (30,7g) Bài toán liên quan giữa độ tan của một chất và nồng độ phần trăm dung dịch bão hoà của chất đó. 13. Ở 40 0 C, độ tan của K2SO4 là 15. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hoà ở nhiệt độ này? (C% = 13,04%) 14. Bài 2: Tính độ tan của Na2SO4 ở 10 0 C và nồng độ phần trăm của dung dịch bão hoà Na2SO4 ở nhiệt độ này. Biết rằng ở 10 0 C khi hoà tan 7,2g Na2SO4 vào 80g H2O thì được dung dịch bão hoà Na2SO4. ( S = 9g và C% = 8,257%) Phụ lục 1 Các công thức tính số mol m PV n = n = 22,4. V n = n = CM. V M RT Các công thức tính nồng độ mct C% =.100 mdd = mbvao + mdm m m m C M dd n 10. C%. d = CM = V M Công thức khối lượng riêng_tỉ khối hơi m M M MA d = D = d d 22, 4 = = 29 A ( g / ml ) A/ B A V MB 6 HÓA HỌC 11 HKI

7 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Công thức đường chéo: Các định luật bảo toàn: Bảo toàn khối lượng: ma + mb = mc + md Bảo toàn mol nguyên tố: AaBbCc: x (mol) na= x.a; nb= x.b; nc=x.c Bảo toàn mol điện tích: A a+ : x (mol) B b- : y (mol) a.x by = 0 Bảo toàn mol e trao đổi: tổng mol e cho = tổng mol e nhận Độ tan (S): là số gam chất tan tối đa trong 100 gam H2O ở một nhiệt độ nhất định. Công thức liên hệ giữa độ tan và nồng độ bão hòa: 100S C% = S Tính tan của các hợp chất trong nước Muối: Các muối nitrat, axetat, amoni, hidro axit đều sẽ tan trong nước. Bazơ: phần lớn các bazơ đều sẽ không tan. Chỉ trừ NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, Sr(OH)2 Axit: hầu hết các axit đều có thể tan được trong nước, trừ H2SiO3. Phần lớn các muối clorua và sunfat cũng có thể tan được, trừ AgCl, PbSO4, BaSO4; Ag2SO4 và CaSO4 ít tan Muối cacbonat phần lớn sẽ không tan trừ cacbonat nhóm IA và Amoni. Muối Sunfua phần lớn sẽ không tan trừ sunfua nhóm IA và Amoni. Muối Sunfit phần lớn sẽ không tan trừ sunfit nhóm IA và Amoni. Muối photphat phần lớn sẽ không tan trừ photphat nhóm IA (trừ Li) và Amoni.

8 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Bài 2. AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI A. LÝ THUYẾT I. AXÍT : Định nghĩa: (theo A-rê-ni-ut) - Axít là chất khi tan trong nước phân li ra cation H +. Dung dịch axit chứa ion H + làm quỳ tím hóa đỏ II. BAZƠ: -Định nghĩa (theo A-rê-ni-út): Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH - Dung dịch bazơ chứa ion OH - làm quỳ tím hóa xanh Phản ứng axit_ bazơ trong dung dịch: là phản ứng giữa ion H + và ion OH - H + + OH - H2O Khi số mol H + = số mol OH - ta có phản ứng trung hòa. Dung dịch sau phản ứng không làm quỳ tím đổi màu Khi số mol H + > số mol OH - ta có phản ứng dư axit. Dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím hóa hồng. số mol H + dư = số mol H + đầu - số mol OH - Khi số mol H + < số mol OH - ta có phản ứng dư bazơ. Dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím hóa xanh. số mol OH - dư = số mol OH - đầu - số mol H + III. HIĐROXÍT LƯỠNG TÍNH: Định nghĩa: Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit yếu, vừa có thể phân li như bazơ yếu Ví dụ: Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính + Phân li kiểu bazơ: Zn(OH)2 Zn OH - + Phân li kiểu axit: Zn(OH)2 2H + + ZnO2 2- Để thể hiện tính axit người ta thường viết dưới dạng H2ZnO2 * Đặc tính của hiđroxít lưỡng tính. - Thường gặp: Al(OH)3, Cr(OH)3, Zn(OH)2, Be(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2 - Lực axít và bazơ của chúng đều yếu. Do đó chúng chỉ tác dụng với bazơ mạnh và axit mạnh Dạng bazơ ( Khi tác dụng axit mạnh) Dạng axit ( Khi tác dụng bazơ mạnh) Al(OH)3 HAlO2.H2O Cr(OH)3 HCrO2.H2O IV. Muối: Zn(OH)2 Be(OH)2 Sn(OH)2 H2ZnO2 H2BeO2 H2SnO2 8 HÓA HỌC 11 HKI

9 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Định nghĩa: Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại ( hoặc cation NH4 + ) và anion gốc axit. 2. Phân loại: - Muối trung hoà: Muối mà anion gốc axit không còn hiđro: NaCl, Na2SO4, Na2CO3 Muối trung hòa của axit yếu phản ứng với axit của nó tạo muối axit Ví dụ: Na2CO3 + CO2 + H2O NaHCO3 - Muối axít: Muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H + : NaHCO3, NaH2PO4 Muối axit vừa phản ưng với dung dịch axit vừa phản ứng với dung dịch bazơ. Ví dụ: NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O 3. Sự điện li của muối trong nước. - Hầu hết muối tan đều phân li mạnh. - Tính axit _ bazơ của dung dịch muối Muối tạo bởi Bazơ mạnh và Axit mạnh Muối tạo bởi Bazơ mạnh và Axit yếu Muối tạo bởi Bazơ yếu và Axit mạnh Ghi chú của bài học: Dung dịch muối không làm đổi màu quỳ tím Dung dịch muối làm quỳ tím hóa xanh Dung dịch muối làm quỳ tím hóa hồng....

10 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học B. BÀI TẬP 15. Điền khuyết: (1).. là chất khi tan trong nước phân li ra cation H +. - Các dung dịch axit đều có một số tính chất chung, đó là tính chất của (2).. trong dung dịch. - (3). là axit khi tan trong nước phân li nhiều nấc ra cation H +. - (4) là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH. - Các dung dịch bazơ đều có một số tính chất chung, đó là tính chất của (5)... OH dung dịch. trong - (6) là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation amoni NH + 4 ) và anion gốc axit. - Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H + gọi là muối (7). Nếu anion gốc axit của muối còn hiđro có khả năng phân li ra ion H + thì gọi là muối.(8). - Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như (9). vừa có thể phân li như (10). 16. Cho các chất sau đây: Al(OH)3, Al2O3, NaHCO3, Na2SO4, HNO3, Na2SO4, Zn(OH)2 CuCl2. Em hãy tìm ra những chất nào trong các chất trên là chất lưỡng tính và viết các phương trình phản ứng của chúng với axit và bazơ 17. Các chất sau đây: Na2HPO4, Zn(OH)2, (NH4)2CO3, Fe2O3, KNO3, KOH. Chất nào vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH? Viết các phương trình phản ứng. 18. Cho các dung dịch sau: NaNO3, K2CO3, CuSO4, FeCl3, AlCl3, KCl, HCl, NaOH, CH3COOH. Em hãy liệt kê các dung dịch vào đúng vị trí theo yêu cầu sau: + Quỳ tím hóa đỏ + Quỳ tím không đổi màu + Qùy tím hóa xanh 19. Nêu và giải thích hiện tượng bằng phương trình phản ứng hóa học. a) Cho từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch nhôm sunfat. b) Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NH4 (CO3)2, sản phẩm khí được dẫn vào ống nghiệm chứa mước vôi trong dư. Dạng 4: TOÁN AXIT_BAZƠ 20. Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hoà 100ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M là bao nhiêu? 21. Trộn lẫn 150ml dung dịch HCl 0,15M với 50ml dung dịch NaOH 0,4M. Tính khối lượng muối sinh ra. 22. Để trung hoà 500ml dung dịch X chứa hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,3M cần bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,2M? 23. Cho 300 ml dung dịch NaOH 4M tác dụng hòan tòan với 200 ml dung dịch X gồm (HCl 1M và H2SO4 2M) thì dung dịch thu được dư axit hay bazơ, nồng độ là bao nhiêu? 24. Trộn 1 lit dung dịch HCl 0,4M với 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,4M thì dung dịch thu được dư axit hay bazơ, nồng độ là bao nhiêu? 10 HÓA HỌC 11 HKI

11 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Cho 500 ml dung dịch H2SO4 0,4M vào 500 ml dung dịch NaOH 1,2M thì dung dịch thu được dư axit hay bazơ, nồng độ là bao nhiêu? 26. Cho 300 ml dd HCl 4M tác dụng hòan tòan với dd A gồm (dd NaOH 1M và dd Ba(OH)2 2M) thì dung dịch thu được dư axit hay bazơ, nồng độ là bao nhiêu? 27. Tính V ml dung dịch HCl 0,094M cần cho vào 200ml dung dịch NaOH 0,2M để dung dịch thu được có HCl 0,01M. 28. Trộn 300 ml dung dịch HCl 0,05M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 am, thu được 500 ml dung dịch có Ba(OH)2 0,005M. Tính a. 29. Trộn lẫn 250 ml dung dịch X gồm HNO3 2M và H2SO4 0,5M vào 250 ml dung dịch Y gồm KOH 0,5M và Ba(OH)2 x M. Sau phản ứng thu được dung dịch có nồng độ ion H + là 0,5M. Tìm nồng độ dung dịch Ba(OH)2 (x M) đã dùng? Dạng 5: TOÁN LƯỠNG TÍNH 30. Chia 15,6 gam Al(OH)3 làm 2 phần bằng nhau a) Cho 300ml HCl 1,5 M vào phần 1. Tính khối lượng muối tạo thành? b) Cho 50ml dd NaOH 1M vào phần 2. Tính khối lương muối tạo thành? 31. Cho một lượng Al(OH)3 tác dụng vừa đủ với 0,6 lít dd HCl 1M. Để làm tan hết một lượng Al(OH)3 như trên cần bao nhiêu lít dd KOH 14% (d = 1,128g/ml). 32. Cho 6,84g Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 0,2M. a) Tính thể tích dung dịch NaOH cần thiết để thu được kết tủa lớn nhất. b) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,2M tối thiểu cần để hòa tan hết kết tủa.

12 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Bài 3. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC ph CHẤT CHỈ THỊ AXIT BAZƠ A. LÝ THUYẾT I. Nước: 1. Sự điện li của nước: H2O H + + OH - - Nước điện li rất yếu Thường bỏ qua sự điện li của H2O. 2. Tích số ion của nước ( K HO) 2 - Tích số ion của nước là hằng số ở nhiệt độ xác định. - Ở 25 o C: K = [H ].[OH ] = 10 HO Ý nghĩa của tích số ion của nước: Môi trường trung tính: [H + ] = [OH - ] = 10-7 Môi trường axit: [H + ] > [OH - ] [H + ] = 10-7 Môi trường bazơ (kiềm : [H + ] > [OH - ] [H + ] = 10-7 II. ph: Công thức: ph = -log[h + ] [H + ] = 10 -ph VD: [H + ] = 10-7 ph = 7 [H + ] = 10-2 ph = 2 [H + ] = ph = 13 Môi trường ph Trung tính = 7 Axit < 7 Bazơ > 7 B. BÀI TẬP Dạng 1: ph đơn giản 1. Tính ph của các dung dịch sau: a. HCl 10-4 M. b. H2SO4 0,005M. c. KOH 0,001M. d. Ba(OH) M. e. Dung dịch chứa 1,46 gam HCl trong 400 ml. 12 HÓA HỌC 11 HKI

13 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Tính ph của dung dịch thu được khi cho 0,1 mol H2SO4 vào 0,1 mol HCl thu được dung dịch có thể tích 300 ml Trộn 100 ml dung dịch HCl 0,01M với 150 ml dung dịch H2SO4 0,005M được dung dịch có ph bằng bao nhiêu Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,02M với 100 ml dung dịch Ca(OH)2 0,03M thu được dung dịch có ph bằng bao nhiêu Trộn 100 ml dung dịch NaOH 0,01M với 150 ml dung dịch KOH 0,02M thu được dung dịch có ph bằng bao nhiêu Dạng 2: Pha loãng

14 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Phương pháp giải: 6. Cần pha loãng bao nhiêu lần dung dịch có ph = 3 để thu được dung dịch có ph = Cần thêm bao nhiêu ml H2O vào 10 ml dung dịch HCl có ph = 1 để thu được dung dịch có ph = Cần pha loãng bao nhiêu lần dung dịch NaOH có ph = 12 để thu được dung dịch có ph = Cho dung dịch A có ph = 5 vào dung dịch B có ph = 8. Tính thể tích dung dịch A và dung dịch B để cho dung dịch sau cùng có ph = 7. Dạng 3: Toán ph hỗn hợp axit tác dụng hỗn hợp bazơ Phương pháp giải: 10. Cho V ml dung dịch HCl 0,2M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Tính giá trị V. 14 HÓA HỌC 11 HKI

15 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06M. Tính ph của dung dịch tạo thành Dùng V ml dung dịch HCl 0,3M cần để trung hòa 100 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M. Tính giá trị V Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch X. Giá trị ph của X là

16 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Trộn 150 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HNO3 0,1M với 150 ml dung dịch hỗn hợp gồm KOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được 300 ml dung dịch X. Tính ph dung dịch X 15. Cho 300 ml dung dịch HCl 4M tác dụng hòan tòan với dung dịch A gồm (dung dịch NaOH 1M và dung dịch Ba(OH)2 2M). Tính ph của dung dịch sau khi phản ứng 16. Trộn 300 ml dung dịch HCl 0,05M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 am, thu được 500 ml dung dịch có ph = 12. Tính a. 17. Tính V ml dung dịch HCl 0,094M cần cho vào 200ml dung dịch NaOH 0,2M để dung dịch thu được có ph = HÓA HỌC 11 HKI

17 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Bài 4. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI A. LÝ THUYẾT Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất 1 trong số các chất sau: 1. Chất kết tủa. a. Thí nghiệm: CuSO4 + BaCl2 BaSO4 + CuCl2 b. Hiện tượng: Thấy kết tủa trắng của BaSO4 xuất hiện. c. Giải thích: CuSO4 và BaCl2 đều dễ tan và phân li mạnh trong nước: CuSO4 Cu 2+ + SO 2 4 BaCl2 Ba Cl - Phản ứng tạo thành chất kết tủa: Ba 2+ + SO 2 4 BaSO4 2. Chất điện li yếu. a. Thí nghiệm: HCl +CH3COONa CH3COOH + NaCl b. Hiện tượng: Có mùi giấm thoát ra. c. Giải thích: HCl và CH3COONa đều dễ tan và phân li mạnh HCl H + + Cl - CH3COONa Na + + CH3COO - Phản ứng tạo thành axit yếu: H + + CH3COO - CH3COOH 3. Chất khí. a. Thí nghiệm: 2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O b. Hiện tượng: Có bọt khí thoát ra.

18 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học c. Giải thích: HCl và Na2CO3 đều dễ tan và phân li mạnh: HCl H + + Cl - Na2CO3 2Na + + CO 2 3 Sự hình thành chất dễ bay hơi: H + + CO 2 3 H + + HCO 3 HCO 3 H2CO3 H2CO3 CO2 + H2O PT ion rút gọn: 2H + + CO 2 3 CO2 + H2O Chú ý: Các trường hợp ngoại lệ Tạo thành kết tủa khó tan phản ứng vẫn xảy ra được dù axit hoặc bazơ tạo thành mạnh hơn ban đầu. CuSO4 + H2S CuS + H2SO4 (CuS rất khó tan trong axit) Pb(NO3)2 + H2S PbS + 2HNO3 (PbS rất khó tan trong axit) Axit khó bay hơi đẩy được axit dễ bay hơi ( dù cả 2 axit đều mạnh): H2SO4 (đậm đặc) + NaCl (rắn) NaHSO4 + HCl (< C) Ghi chú của bài học: 18 HÓA HỌC 11 HKI

19 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học B. BÀI TẬP Dạng 6: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHÂN TỬ_ ION THU GỌN 33. Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn trong các trường hợp sau: a) H2SO4 + NaOH b) HNO3 + Cu(OH)2 c) HCl + Fe2O3 d) HCl + Na2SO3 e) H2SO4 + CaCO3 f) H2S + AgNO3 g) FeCl2 + Na2S 34. Viết phương trình hoá học dạng phân tử của các pt ion rút gọn sau: a) H + + OH - H2O b) 2H + + FeO Fe 2+ + H2O. c) 2H + + Cu(OH)2 Cu H2O d) Mg OH - Mg(OH)2 e) Ca PO4 3- Ca3(PO4)2 f) 2H + + CO3 2- H2O + CO2. g) Al(OH)3 + OH - AlO H2O h) HCO3 _ + H + CO2 + H2O. 35. Viết công thức hóa học của những chất mà sự điện li cho các ion như sau a) Fe 3+ và SO4 2- b) Ca 2+ và Cl - c) Al 3+ và NO3 - d) NH4 + và PO4 3- Dạng 7: NHẬN BIẾT ION 36. Cho 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion trong số các ion: Ba 2+, Al 3+, Na +, Ag +, CO3 2-, NO3 -, Cl -, SO4 2-. Tìm các dung dịch đó? 37. Dung dịch X chứa các ion: Na +, Fe 3+, NO3 -, SO4 2-. Hỏi có thể pha chế dung dịch X từ những muối nào? 38. Trong 1 dung dịch có thể tồn tại đồng thời các ion sau hay không? a) Na+, Cu 2+, Cl -, OH -. b) K +, Zn 2+, Cl -, NO3 -. c) Na +, H +, SO3 2-, CO3 2- d) H +, NH4 +, OH -, Cl Bằng thuốc thử tùy chọn, em hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau: a) NaCl, K2SO4, BaCl2, NaOH. b) K2CO3,, ZnCl2, NaCl, KNO3 c) NaOH, HCl, K2SO3, Na2CO3 d) H2SO4, NH4Cl, NaOH, KCl 40. Có 5 dung dịch đựng riêng biệt: NH4Cl, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2. Chỉ được dùng thêm dung dịch quỳ tím có thể phân biệt được các chất trên không? Giải thích.

20 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Có 4 lọ đựng các dung dịch riêng biệt mất nhãn: AlCl3, NaNO3, K2CO3, NH4NO3. Nếu chỉ được dùng một dung dịch làm thuốc thử thì có thể chọn dung dịch nào dưới đây? - Dung dịch NaOH - Dung dịch H2SO4 - Dung dịch Ba(OH)2 - Dung dịch AgNO3 Dạng 8: TOÁN BẢO TOÀN MOL ĐIỆN TÍCH_ BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG 42. Một dung dịch có chứa a mol Na +, b mol Al 3+, c mol SO4 2- và d mol NO3 -. Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d và công thức tính tổng khối lượng muối trong dung dịch. 43. Một dung dịch chứa x mol Na +, y mol Ca 2+, z mol HCO3 - và t mol Cl -. Lập biểu thức liên hệ giữa x, y, z, t. Tính khối lượng muối trong dung dịch. 44. Một dung dịch có chứa các ion sau: Fe 2+ : 0,1 mol; Al 3+ : 0,2 mol; Cl - ; SO4 2-. Cô cạn dung dịch thu được 46,9 g muối. Tính số mol của 2 anion trong dung dịch trên? 45. Một dung dịch có chứa các ion sau: Cu 2+ ( x mol); K + ( y mol); Cl - ( 0,03 mol) ; SO4 2- ( 0,02 mol). Cô cạn dung dịch thu được 5,435g muối. Tính số mol của 2 cation trong dung dịch trên? 46. Một dung dịch chứa K + :0,2 mol, Na + : 0,4 mol, HCO3 - : 0,2 mol, Cl - : 0,4 mol. Cô cạn dung dịch trên 47. Cho 100 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M tác dụng hết với hỗn hợp gồm dung dịch MgCl2 và MgSO4. Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng. 48. Một dung dịch có chứa 0,2 mol Fe 2+ và 0,12 mol Al 3+, x mol Cl -, y mol SO4 2-. Cô cạn dung dịch thu được 45,92 gam chất rắn. Tính x, y? 49. Dung dịch X có chứa 0,8 molà, 0,2 molà, còn lại là ion. Ðể kết tủa hết cation trong dung dịch X cần ít nhất bao nhiêu lít dung dịch Na2CO3 0,5M. 50. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào 100 ml dung dịch A có chứa các ion sau: NH4 +, NO3 -, CO3 2- thì có 1,97 gam chất kết tủa tạo thành và khi đun nóng có 1,12 l khí thoát ra (đkc). Tính nồng độ mol/lit của mỗi muối trong dung dịch A. 51. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào 200 ml dd A có chứa các ion NH4 +, Cl, SO4 2 thì có 8,68 g chất kết tủa tạo thành và khi đun nóng có 2,24 lit khí thoát ra (đkc). Tính nồng độ mol/lit của mỗi muối trong dung dịch A? Cl 2 Ca + Ba Hoà tan 7,2 gam một hỗn hợp gồm hai muối sunfat của một kim loại hoá trị I và một kim loại hoá trị II vào nước được dung dịch X. Thêm vào dung dịch X một lượng vừa đủ dung dịch BaCl2 thì thu được 11,65 gam BaSO4 và dung dịch Y. Tổng khối lượng 2 muối clorua trong dung dịch Y là? 20 HÓA HỌC 11 HKI

21 Phụ lục 2 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Màu kết tủa thường gặp AgCl : kết tủa trắng CuS : kết tủa đen Al(OH)3 : kết tủa keo trắng AgBr : kết tủa vàng nhạt PbS : kết tủa đen H2SiO3 : kết tủa keo trắng AgI : kết tủa vàng đậm Ag2S : kết tủa đen Zn(OH)2 : kết tủa keo trắng Ag3PO4 : kết tủa trắng vàng Cu(OH)2 : kết tủa xanh BaCO3 : kết tủa trắng CdS : kết tủa vàng cam Fe(OH)2 : kết tủa trắng xanh BaSO4 : kết tủa trắng PbI2 : kết tủa vàng tươi Fe(OH)3 : kết tủa nâu đỏ Ba3(PO4)2 : kết tủa trắng (COO)2Ca : kết tủa trắng CaSiO3 : kết tủa trắng CaCO3 : kết tủa trắng

22 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Phụ lục 3: Bài tập trắc nghiệm 1. Chất nào sau đây khi hòa tan vào nước không bị điện li A. Saccarozơ (C12H22O11) B. BaCl2 C. CuCl2 D. HBr 2. Dãy nào dưới đây cho gồm các chất điện li mạnh? A. NaCl, AgCl, HNO3, Ba(OH)2, CH3COOH. B.BaSO4,H2O,NaOH,HCl, CuSO4 C.NaClO,Al2(SO4)3,KNO3,KOH, HCl D.CaCO3,H2SO4,Ba(OH)2,HNO3,CH3COONa 3. Trường hợp nào sau đây không dẫn điện? A. Dd NaF. B. NaF nóng chảy. C. NaF rắn, khan. D. Dd HF trong nước 4. Trường hợp nào không dẫn điện được A. NaCl rắn, khan B.NaCl trong nước C. NaCl nóng chảy D. NaOH nóng chảy 5. Chất nào sau đây không dẫn điện được? A. CaCl2 nóng chảy B. HBr hòa tan trong nước C. KCl rắn, khan D. NaOH nóng chảy 6. Chất nào sau đây là điện li yếu A. NaCl B. HCl C. HF D. KOH 7. Chất nào sau đây khi hòa tan vào nước không bị điện li A.CuCl2 B. Saccarozơ (C12H22O11) C. BaCl2 D. HBr 8. Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu: A. HCl. B. NaOH. C. NaCl. D. CH3COOH 9. Chất nào sau đây khi hòa tan vào nước không bị điện li A. CuCl2 B. Saccarozơ (C12H22O11) C. BaCl2 D. HBr 10. Phương trình điện li nào viết đúng? A. NaCl Na + + Cl - B. KOH K + + OH - C. HClO H + + ClO - D. Cả A,B,C 11. Phương trình điện li nào đúng? A. CaCl2 Ba + +2 Cl - B. Ca(OH)2 Ca OH - C. AlCl3 Al Cl 2- D. Al2(SO4)3 2Al SO Phương trình điện li nào viết đúng? A. H2S 2H + + S 2- B. NaCl Na + + Cl - C. KOH K + + OH - D. HClO H + + ClO Muối nào sau đây là muối axit A. NaHCO3 B. NaBr C. Na2H2PO3 D. CH3COONa 14. Chất nào dưới đây vừa tác dụng được với HCl và vừa tác dụng với NaOH? 22 HÓA HỌC 11 HKI

23 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học A. Fe(NO3)3 B. NaHCO3 C. Na2CO3 D. K2SO4 15. Tại sao dd của các dd axit, bazơ, muối dẫn điện được? A. Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron. B. Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện. C. Do axit, bazơ, muối có khả năng phân li ra ion trong dd. D. Do phân tử của chúng dẫn được điện. 16. Trong số các chất sau: H2S, Cl2, H2SO3, NaHCO3, C6H12O6, Ca(OH)2, HF, NaClO, C6H6. Số chất điện li là A. 6. B. 7. C. 8. D Trong các chất sau, chất nào không phải là chất điện li? A. NaHCO3. B. H2SO4. C. KOH. D. C2H5OH. 18. Muối nào cho dưới đây là muối axit? A. Na2CO3. B. CH3COONa. C. Na2SO4. D. Na2HPO Muối trung hoà là: A. Muối mà dd có ph = 7. B. Muối có khả năng phản ứng với axit và bazơ. C. Muối không còn hiđro trong phân tử. D. Muối không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H Câu nào dưới đây là đúng khi nói về sự điện li A. Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước thành dd. B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện. C. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá - khử. D. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước. 21. Các ion nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch: A. Na +, NO3 -, Mg 2+, Cl - B. Fe 3+, NO3 -, Mg 2+, Cl - C. NH4 +, OH -, Fe 3+, Cl - D. H +, NH4 +, SO4 2-, Cl Phản ứng nào sau đây không xảy ra A. CaCO3 + H2SO4 (loãng) B. HCl + KOH C. KCl + NaOH D. FeCl2 +NaOH 23. Chất nào sau đây là điện li yếu A. HCl B. HF C. NaCl D. KOH 24. Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp nào không xảy ra phản ứng? A. HCl + Fe(OH)3 B. CuCl2 + AgNO3 C. KOH + CaCO3 D. K2SO4 + Ba(NO3)2 25. Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li xảy ra khi : A. Chất phản ứng là các chất dễ tan B. Sản phẩm tạo màu C. Chất phản ứng là các chất điện li mạnh D. Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa hoặc chất bay hơi hoặc chất điện li yếu 26. Theo thuyết A-re-ni-ut chất nào sau đây là hidroxit lưỡng tính A. Fe(OH)2 B. Zn(OH)2 C. Ba(OH)2 D. KOH

24 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Cho các dung dịch muối: Na2CO3 (1), NaNO3 (2), NaNO2 (3), NaCl (4), Na2SO4 (5), CH3COONa (6), NH4HSO4 (7), Na2S (8). Những dung dịch muối làm quỳ hoá xanh là: A. (1), (3), (5), (6). B. (2), (5), (6), (7). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (3), (6), (8). 28. Phản ứng có phương trình ion rút gọn S H + H2S là A. H2 + S H2S B. BaS + H2SO4 (loãng) H2S +2 BaSO4. C. FeS(r) + 2HCl 2H2S + FeCl2 D. Na2S +2 HCl H2S +2 NaCl. 29. Cho phản ứng ion thu gọn H + + OH - H2O. Phản ứng xảy ra được là vì A. Sản phẩm sau phản ứng có chất kết tủa. B. Sản phẩm sau phản ứng có chất điện li yếu C. Sản phẩm sau phản ứng có chất khí. D. Sản phẩm sau phản ứng có chất tan 30. Cho dung dịch AlCl3 0,2M. Nồng độ ion Al 3+ và Cl - lần lượt là A. 0,2 và 0,2 B. 0,2 và 0,3 C.0,6 và 0,2 D. 0,2 và 0,6 31. Nồng độ các ion [K + ] và [NO3 - ] trong dd KNO3 0,2M lần lượt là: A. 1M; 1M. B. 0,1M; 0,1M. C. 0,5M; 0,4 M. D. 0,2M; 0,2 M. 32. Dd Al2(SO4)3 loãng có chứa 0,6 mol SO4 2- thì dd đó có chứa: A. 0,2 mol Al2(SO4)3. B. 1,8 mol Al2(SO4)3. C. 0,4 mol Al 3+. D. 0,6 mol Al2(SO4) Cho dung dịch AlCl3 0,2M. Nồng độ ion Al 3+ và Cl - lần lượt là A. 0,6 và 0,2 B. 0,2 và 0,2 C. 0,2 và 0,3 D. 0,2 và 0,6 34. Muối nào sau đây là muối axit A. NaBr B. NaHCO3 C. Na2CO3 D. CH3COONa 35. Một dung dịch A chứa HCl và H2SO4 theo tỉ lệ mol 3 : 1. Để trung hoà 100 ml dung dịch A cần 50 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Nồng độ mol của axit HCl và H2SO4 lần lượt là: A. 0,05 và 0,15 B. 0,15 và 0,05 C. 0,5 và 1,5 D. 1,5 và 0,5 36. Hoà tan hoàn toàn 10g CaCO3 vào dd HCl thu được V lít khí (đktc). Tính V A. 8,96 lít B. 3,36 lít C. 2,24 lít D. 4,48 lít 37. Hoà tan hoàn toàn 100ml dd FeCl3 0,2M vào dd NaOH dư thu được mg kết tủa màu nâu đỏ. Tính m? A. 4,28g B. 3,21 C. 1,07g D. 2,14g 38. Thể tích dd HCl 0,3 M cần để trung hoà 100 ml dd hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1 M là: A. 150 ml B. 100 ml C. 200 ml D. 250 ml 39. Cho 10 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5 M. Thế tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch axit trên là: A. 30 ml B. 20 ml C. 40 ml D. 10 ml 40. Trộn 100 ml dd HNO3 0,1M với 100 ml dd H2SO4 0,05M thu được dd A. Thể tích dd NaOH 0,1M cần dùng để trung hoà dd là A. 0,2 lít. B. 0,02 lít. C. 0,1 lít. D. 0,15 lít. 41. Dd X chứa hỗn hợp cùng số mol CO3 2- và SO4 2-. Cho dd X tác dụng với dd BaCl2 dư thu được 43 gam kết tủa. Số mol của mỗi ion trong dd X là A. 0,1 mol. B. 0,2 mol. C. 0,3 mol. D. 0,4 mol. 24 HÓA HỌC 11 HKI

25 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối clorua khan? A. 2,66 B. 22,6 C. 26,6 D. 6, Cho 200 ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M thu được 7,8 gam kết tủa trắng keo. Nồng độ mol/l của dung dịch KOH là: A. 3,5 M B. 1,5 M C. 1,5 M và 7,5 M D. 1,5 M và 3,5 M 44. Cho 150 ml dung dịch A là hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Thể tích dung dịch hỗn hợp HCl 0,3M và H2SO4 0,1M cần để trung hòa vừa đủ dung dịch A là : A. 600 ml B. 90 ml C. 450 ml D. 180 ml 45. Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH 4 ) 2 CO 3 tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH) 2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 19,7. B. 39,4. C. 17,1. D.15, Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO 4 ) 2.12H 2 O vào nước, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 7,8. B. 46,6. C. 54,4. D. 62, Trộn 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5 M với 100 ml dung dịch KOH 0,5 M được dung dịch A. Nồng độ mol/l của ion OH - trong dung dịch A là: A. 0,65 M B. 0,55 M C. 0,75 M D. 1,50 M 48. Dung dịch X có chứa 5 ion : Mg 2+, Ba 2+, Ca 2+, 0,1 mol Cl - và 0,2 mol NO3 -. Thêm dần V lit dung dịch K2CO3 1M đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì giá trị V tối thiểu cần dùng là: A. 150ml B. 300ml C. 200ml D. 250ml 49. Dung dịch A có a mol NH4 +, b mol Mg 2+, c mol SO4 2-, d mol HCO3 -. Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a, b, c, d? A. 2a + b = 2c + d B. 2a + 2b = 2c + 2d C. a + 2b = 2c + d D. a + 2b = c + 2d 50. Dung dịch X có chứa: a mol Ca 2+, b mol Mg 2+, c mol Cl và d mol NO3,. Biểu thức nào sau đây đúng? A. 2a 2b = c + d B. 2a + 2b = c + d C. 2a + 2b = c d D. a + b = 2c + 2d 51. Dung dịch X gồm các ion: Na + (0,1M) ; Mg 2+ (0,05 M); Cl - (0,06M) và SO Nồng độ ion SO4 2- trong dung dịch là: A. 0,14 M B. 0,05 M C. 0,07 M D. 0,06 M 52. Một dung dịch chứa 0,2 mol Na + ; 0,1 mol Mg 2+ ; 0,05 mol Ca 2+ ; 0,15 mol HCO3 - ; và x mol Cl -. Vậy x có giá trị là: A. 0,20 mol B. 0,15 mol C mol D. 0,3 mol 53. Cho dd X gồm x mol Mg 2+, y mol K +, Cl - (0,2 mol); 44,3g muối khan. Giá trị của x và y lần lượt là: A. 0,1 mol và 0,4 mol B. 0,4 mol và 0,1 mol C. 0,2 mol và 0,2 mol D. 0,15 mol và 0,15 mol 2 SO 4 (0,2 mol). Cô cạn dung dịch X thu được

26 TỔ HÓA THPT NGUYỄN DU Năm học Trộn dung dịch chứa Ba 2+ ; OH - 0,06 mol và Na + 0,02 mol với dung dịch chứa HCO3-0,04 mol ; CO3 2-0,03 mol và Na +. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trộn là: A. 3,94 B. 5,91 C. 7,88 D. 1, Dung dịch Y chứa Ca 2+ : 0,1 mol, Mg 2+ : 0,3 mol, Cl - : 0,4 mol, HCO3 - : y mol. Khi cô cạn dung dịch lượng muối khan thu được là: A.37,4 B. 49,8 C. 25,4 D. 30,5 56. Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu 2+, 0,03 mol K +, x mol Cl -, y mol SO4 2-. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là: A.0,03 và 0,02 B. 0,05 và 0,01 C. 0,01 và 0,03 D. 0,02 và 0, Dung dịch X chứa a mol Mg 2+, b mol Al 3+, 0,1 mol SO4 2-, 0,6 mol NO3 -. Cô cạn X thì thu được 54,6g chất rắn khan. Vậy a, b lần lượt là : A. 0,2 và 0,1 B. 0,1 và 0,2 C. 0,05 và 0,1 D. 0,2 và 0, Một dung dịch chứa x mol Cu 2+, y mol K + ; 0,03 mol Cl - và 0,02 mol SO4 2-. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Hãy xác định giá trị x và y. A.0,02; 0,03 B.0,04; 0,04 C.0,02; 0,04 D.0,04; 0, Dung dịch X chứa a mol Mg 2+, b mol Al 3+, 0,1 mol SO4 2-, 0,6 mol NO3 -. Cô cạn X thì thu được 54,6g chất rắn khan. Vậy a, b lần lượt là : A. 0,2 và 0,1 B. 0,1 và 0,2 C. 0,05 và 0,1 D. 0,2 và 0, Một dd (A) chứa 0,2 mol Na + ; 0,1 mol Mg 2+ ; 0,05 mol Ca 2+ ; 0,15 mol HCO3 - và x mol Cl -. Giá trị của x là A. 0,15. B. 0,35. C. 0,2. D. 0,3. 26 HÓA HỌC 11 HKI