CHUYÊN ĐỀ 1: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ I. Phương pháp bảo toàn nguyên tố 1. Nội dung phương pháp bảo toàn nguyên tố - Cơ sở của phương pháp bảo t

Kích thước: px
Bắt đầu hiển thị từ trang:

Download "CHUYÊN ĐỀ 1: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ I. Phương pháp bảo toàn nguyên tố 1. Nội dung phương pháp bảo toàn nguyên tố - Cơ sở của phương pháp bảo t"

Bản ghi

1 CHUYÊN ĐỀ 1: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ I. Phương pháp bả tàn nguyên tố 1. Nội dung phương pháp bả tàn nguyên tố - Cơ sở của phương pháp bả tàn nguyên tố là định luật bả tàn nguyên tố : Trng phản ứng hóa học, các nguyên tố được bả tàn. - Hệ quả của của định luật bả tàn nguyên tố : Trng phản ứng hóa học, tổng số ml của một nguyên tố tham gia phản ứng bằng tổng số ml nguyên tố đó tạ thành sau phản ứng. Ví dụ : Đốt cháy hàn tàn 6 gam axit axetic cần vừa đủ V lít O (đktc). Sản phẩm cháy hấp thụ hết và bình đựng NaOH dư, thấy khối lượng bình tăng m gam. Tính V và m? Các hướng tư duy để tính V và m : * Hướng 1 : Dựa và số ml của axit axetic (CHCOOH) và phương trình phản ứng để tính số ml của O cần dùng, số ml CO và số ml HO tạ thành. Từ đó suy ra thể tích O và khối lượng bình NaOH tăng. 6 The giả thiết : nch COOH = = 0,1 ml. 60 Phương trình phản ứng : t CHCOOH + O CO + HO ml: 0,1 0, 0, 0, The phương trình và giả thiết, ta có : V = 0,., =,8 lít O (ñktc) m = m + m = 0,. + 0,.18 = 1, gam bình NaOH taêng CO HO * Hướng : Dựa và hệ quả của định luật bả tàn nguyên tố và số ml axit CHCOOH (0,1 ml) để tính số ml CO và số ml HO tạ thành; số ml O tham gia phản ứng. Từ đó suy ra thể tích O và khối lượng bình NaOH tăng. Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với C và H, ta có : n CO = n CHCOOH =.0,1 = 0, nco = 0, nho = nchcooh =.0,1 = 0, nho = 0, Áp dụng bả tàn nguyên tố O, ta có : n + n = n + n n = 0, ml. Suy ra : CHCOOH O CO HO O 0,1 O (ñktc)? 0, 0, V = 0,., =,8 lít m = m + m = 0,. + 0,.18 = 1, gam bình NaOH taêng CO HO - Phương pháp bả tàn nguyên tố là phương pháp giải bài tập hóa học sử dụng hệ quả của định luật bả tàn nguyên tố.. Ưu điểm của phương pháp bả tàn nguyên tố a. Xét các hướng giải bài tập sau : 1

2 Câu 5 Mã đề 1: Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđr có khối lượng là m gam đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y và lượng dư AgNO trng dung dịch NH thu được 1 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brm và còn lại khí Z. Đốt cháy hàn tàn khí Z được, lít khí CO (đktc) và,5 gam HO. Giá trị của V là: A. 11,. B. 1,. C. 5,60. D. 8,96. (Đề thi tuyển sinh Ca đẳng khối A năm 007) Cách 1 : Phương pháp thông thường Tính tán the phương trình phản ứng The giả thiết ta suy ra Y gồm H dư, CH dư, CH và CH6. Số ml của các chất : 16 1 nch = n Br = = 0,1 ml; n CH dö = ncag = = 0,05 ml; 160 0,5, nco nho = = 0,5 ml; nco = = 0,1 ml n CH = = 0,05 ml. 6 18, Phương trình phản ứng : Ni, t CH + H CH (1) ml: 0,1 0,1 0,1 Ni, t CH + H CH6 () ml: 0,05 0,1 0,05 t CH + AgNO + NH CAg + NHNO () ml: 0,05 0,05 CH6 + 7 O Ni, t CO + HO () ml: 0,05 0,1 0,15 Ni, t H + O HO (5) ml: 0,1 (0,5 0,15) = 0,1 The các phản ứng ta thấy : n = n + n + n = 0, ml; H H (1) H () H (5) n = n + n + n = 0, ml. C H C H (1) C H () C H () V = V + V = 0,5., = 11, lít X CH H Cách : Sử dụng phương pháp bả tàn nguyên tố n = n = 0,05 ml; n = n = 0,1 ml; n = 0,5 ml. CH dö CAg CH Br HO Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với H, ta có : n + n = n + n + n H CH ban ñaàu CH dö CH HO 0,05 0,1 0,5 n = 0,5 ml V = 11, lít (H, CH ban ñaàu) (H, CH ban ñaàu) ôû ñktc b. Nhận xét : Với cách 1 : Viết nhiều phản ứng, mối liên quan về số ml của các chất được tính tán dựa trên phản ứng. Tuy dễ hiểu nhưng phải trình bày dài dòng, mất nhiều thời gian, chỉ phù hợp với hình thức thi tự luận trước đây. Với cách : Mối liên quan về số ml của các chất được tính tán trực tiếp dựa và sự bả tàn các nguyên tố nên không phải viết phương trình phản ứng.

3 c. Kết luận : S sánh cách giải ở trên, ta thấy : Phương pháp bả tàn nguyên tố có ưu điểm là trng quá trình làm bài tập học sinh không phải viết phương trình phản ứng, tính tán đơn giản dựa và sự bả tàn nguyên tố và ch kết quả nhanh hơn s với việc tính tán the phương trình phản ứng. Như vậy : Nếu sử dụng phương pháp bả tàn nguyên tố một cách hiệu quả thì có thể tăng đáng kể tốc độ làm bài s với việc sử dụng phương pháp thông thường.. Phạm vi áp dụng : Phương pháp bả tàn nguyên tố có thể giải quyết được nhiều dạng bài tập liên quan đến phản ứng trng hóa vô cơ cũng như trng hóa hữu cơ. Một số dạng bài tập thường dùng bả tàn nguyên tố là : +In Al +, Zn + tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH, Ba(OH),...). + Khí CO tác dụng với dung dịch kiềm. + Tính số ml HNO, HSO tham gia phản ứng. + Đốt cháy hợp chất, thường là hợp chất hữu cơ. + Thủy phân không hàn tàn peptit.. Bảng tính nhanh số ml nguyên tố, nhóm nguyên tố trng phản ứng Từ ví dụ ở trên ta thấy : Có thể tính nhanh số ml nguyên tố, nhóm nguyên tố như sau : Số ml nguyên tố X hặc nhóm nguyên tố X = số nguyên tử hặc nhóm nguyên tử X trng đơn chất, hợp chất số ml chất đó. Bảng tính nhanh số ml nguyên tố, nhóm nguyên tố Chất Số ml chất Số ml nguyên tố, nhóm nguyên tố Ba(OH) HSO n = n ; n = n n Ba(OH) + Ba(OH) Ba OH Ba(OH) n = n ; n = n n + HSO H SO H SO H SO Fe(SO) AlO CxHyOzNt Ala-Ala-Ala Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val Đối với các chất khác ta tính tương tự. n = n ; n = n n + Fe (SO ) Fe (SO ) Fe SO Fe (SO ) n = n ; n = n n AlO + Al O Al O AlO n = x.n ; n = y.n ; n CxHyOzNt C CxHyOzNt H CxHyOzNt n = z.n ; n = t.n. O CxHyOzNt N CxHyOzNt n = n nala Ala Ala Ala Ala Ala Ala nala-gly-ala-val-gly-val Ala = Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val n n ; n = n. Gly Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val II. Phân dạng bài tập và các ví dụ minh họa 1. Dạng 1: Tính lượng chất trng phản ứng Phương pháp giải - Bước 1 : Lập sơ đồ phản ứng biểu diễn quá trình chuyển hóa giữa các chất, để thấy rõ bản chất hóa học của bài tán. - Bước : Nhận dạng nhanh phương pháp giải bài tập : Khi gặp bài tập mà giữa lượng chất cần tính và lượng chất đề bài ch đều có chứa cùng 1 nguyên tố hay một nhóm nguyên tố thì ta nên dùng phương pháp bả tàn nguyên tố.

4 - Bước : Xác định áp dụng bả tàn nguyên tố đối với nguyên tố, nhóm nguyên tố nà. - Bước : Thiết lập phương trình bả tàn nguyên tố. Ngài ra, kết hợp với các giả thiết khác để lập các phương trình tán học có liên quan. Từ đó suy ra lượng chất cần tính. PS : - Trng phương pháp bả tàn nguyên tố, nếu xác định sai hặc thiếu các chất chứa nguyên tố mà ta sử dụng để tính lượng chất thì bả tàn nguyên tố không còn đúng nữa. a. Phản ứng một giai đạn Các ví dụ minh họa Ví dụ 1: Điện phân nóng chảy AlO với các điện cực bằng than chì, thu được m kilgam Al ở catt và 89,6 m (đktc) hỗn hợp khí X ở ant. Tỉ khối của X s với H bằng 16,7. Ch 1,1 lít X (đktc) phản ứng với dung dịch Ca(OH) dư, thu được 1,5 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hàn tàn. Giá trị của m là A. 115,. B. 8,8. C. 1,0. D. 10,. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 01) Bước 1 : Lập sơ đồ phản ứng : Trng phản ứng điện phân nóng chảy AlO với các điện cực làm bằng than chì (C), Al sinh ra ở catt, O sinh ra ở ant và như vậy ant sẽ bị O xi hóa thành CO, CO, ngài ra vẫn có thể còn O dư. Al O Al + (CO, CO, O ) ñpnc (catt) (ant) CO + CaCO CaCO + HO Bước : Nhận dạng nhanh phương pháp giải bài tập Bài tập yêu cầu tính khối lượng của Al khi điện phân nóng chảy xit AlO, trng khi lại ch thông qua thông tin về số ml của CO, CO, O. Nhận thấy : Giữa hỗn hợp (CO, CO, O) và AlO đều có chứa nguyên tố O; Giữa Al và AlO đều có nguyên tố Al. Đây là dấu hiệu chứng tỏ bài tập này sẽ sử dụng phương pháp bả tàn nguyên tố. Bước : Xác định áp dụng bả tàn nguyên tố đối với nguyên tố, nhóm nguyên tố nà Dựa và giả thiết tính được số ml của CO, CO, O. Từ đó tính được số ml của AlO dựa và bả tàn nguyên tố O. Biết được số ml của AlO sẽ tính được số ml của Al dựa và bả tàn nguyên tố Al. Bước : Thiết lập phương trình bả tàn nguyên tố. Từ đó suy ra lượng chất cần tính. The giả thiết, ta có : 89,6 nx = nco + n O + n CO = = kml (1), n + n + 8n CO O CO MX = = 16,7. =, n + n + n CO O CO n + n + 8n =,. = 1,6 kg () CO O CO 1,5 0,015 nco = n CaCO = = 0,015 ml %n CO trng hãn hôïp X =.100% = 0% ,05 n = 0%. = 1, kml () CO trng X Thay () và (1), (), ta được hệ hai phương trình hai ẩn. Giải hệ phương trình ta có : n = 0,6 kml; n =, kml. O CO Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với O và Al, ta có :

5 5,8 nalo n CO nco n = + + O n AlO = kml 11,6, 1, 0,6 mal = 7. = 10, kg 11,6 n Al n = AlO n Al = kml Ví dụ : Đốt 5,6 gam Fe trng không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Ch tàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO lãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là: A. 18,0. B.,. C. 15,6. D.,. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 01) Vì dung dịch HNO dư nên Fe phản ứng hết, muối sắt tạ thành là Fe(NO). Giữa lượng chất cần tính là khối lượng Fe(NO) và lượng chất đã biết là Fe đều có nguyên tố Fe, nên áp dụng bả tàn nguyên tố đối với Fe, ta có : n = n = 0,1 ml m =, gam Fe(NO ) Fe Fe(NO ) Xét bài tập sau : Sục hàn tàn khí CO và dung dịch Ba(OH), tạ ra cả hai muối Ba(HCO) và BaCO. Tìm mối quan hệ về số ml của CO, Ba(OH) và BaCO. The bả tàn nguyên tố đối với C và Ba, ta có : n = n + n n = n + n CO BaCO Ba(HCO ) Ba(OH) BaCO Ba(HCO ) Nếu thay bằng Ca(OH) thì ta có : n n = n Ca(OH) CO CaCO n n = n Ba(OH) CO BaCO Bây giờ ta sẽ sử dụng kết quả trên để giải bài tập ở ví dụ : Ví dụ : Hấp thụ hàn tàn,688 lít khí CO (ở đktc) và,5 lít dung dịch Ba(OH) nồng độ a ml/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là: A. 0,0. B. 0,08. C. 0,06. D. 0,0. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 007) Vì n CO BaCO 0,1 0,08 n nên phản ứng còn tạ ra cả muối Ba(HCO) và BaCO. Từ kết quả trên, ta có : 0,1 nba(oh) n CO = n BaCO n Ba(OH) = 0,1 a = [Ba(OH) ] = = 0,0M,5? 0,1 0,08 Ví dụ : Hấp thụ hàn tàn V lít CO (đktc) và bình đựng 00 ml dung dịch X gồm NaOH 1M và NaCO 0,5M, thu được dung dịch Y. Kết tinh dung dịch Y (chỉ làm bay hơi nước) thu được 19,9 gam chất rắn khan. Giá trị V là: A.,. B.,6. C. 5,6. D. 1,1. (Đề thi thử đại học lần 5 THPT Chuyên Đại học SPHN, năm học ) Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với Na ta thấy : n = n = n + n = 0, ml. Na trng Y Na trng X NaOH NaCO 0,.1 0,.0,5 5

6 Nếu trng dung dịch Y chỉ có NaCO thì số ml NaCO là 0, ml, khi đó khối lượng chất rắn là 1, gam; nếu Y chỉ chứa NaHCO thì số ml NaHCO là 0, ml, khi đó khối lượng chất rắn là,6; còn nếu Y chứa cả hai muối thì khối lượng chất rắn thuộc khảng (1, ;,6). Trên thực tế khối lượng chất rắn chỉ là 19,9 gam nên xảy ra trường hợp NaOH dư. Như vậy chất rắn gồm NaOH dư và NaCO. The giả thiết và bả tàn nguyên tố Na, ta có : 0n NaOH dö + 106nNa CO = 19,9 nnaoh dö = 0,1 nnaoh dö + nna CO = 0, n NaCO = 0,15 Áp dụng bả tàn nguyên tố C, ta có : n = n n = 0,05 V = 0,05., = 1,1 lít CO NaCO trng Y NaCO trng X CO (ñktc) 0,15 0,1 Xét bài tập sau : Ch dung dịch chứa in OH và dung dịch chứa in Al +, sau phản ứng thấy kết tủa Al(OH) đã bị tan một phần. Tìm mối liên hệ về số ml giữa các in OH, Al + và kết tủa Al(OH). Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với Al và bả tàn nhóm OH, ta có : n + nal(oh) n = + Al [Al(OH) ] n + n = n Al OH n = n OH Al(OH) + n [Al(OH) ] Nếu thay in Al + bằng in Zn +, ta có : n = n + n n = n + n + Zn(OH) Zn [Zn(OH) ] Zn(OH) OH [Zn(OH) ] + Zn OH Al(OH) n n = n Zn(OH) Bây giờ ta sẽ vận dụng kết quả trên để giải bài tập ở các ví dụ 5, 6 : Ví dụ 5: Ch 00 ml dung dịch AlCl 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là: A. 1,. B. 1,8. C.,. D.. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 007) 6 Vì n + n nên còn một phần in nhôm nằm trng dung dịch sau phản ứng. Al Al(OH) 0, 0, Phản ứng có thể xảy ra the hai hướng khác nhau : AlCl + dd NaOH (1) NaCl Al(OH) dd AlCl dö + () NaCl Al(OH) + dd Na[Al(OH) ] The hướng (1) : AlCl dư, nên lượng NaOH dùng trng trường hợp này là ít nhất. The hướng () : AlCl chuyển hết và kết tủa Al(OH), sau đó kết tủa bị hòa tan một phần. Trường hợp này lượng NaOH dùng nhiều nhất. Vậy ta phải tính lượng NaOH the hướng ().

7 Từ kết quả trên, ta có : n n = n n = 1 ml n = 1 ml V = 1: 0,5 = M + Al(OH) Al OH OH NaOH dd NaOH 0,? 0, PS : Ở bài này, nếu đề chỉ nói Giá trị của V là :... thì phản ứng có thể xảy ra the hướng (1) hặc (). Khi đó sẽ có hai giá trị của V thỏa mãn là V(min) ứng với hướng (1) và V(max) ứng với hướng (). Ví dụ 6: Hà tan hàn tàn m gam ZnSO và nước được dung dịch X. Nếu ch 110 ml dung dịch KOH M và X thì thu được a gam kết tủa. Mă t khác, nếu ch 10 ml dung dịch KOH M và X thì thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là: A.,0. B.,15. C. 17,71. D. 16,10. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 010) Bản chất phản ứng : + Zn + OH Zn(OH) Zn(OH) + OH [Zn(OH) ] Ch 110 ml KOH M (0, ml) và dung dịch X (TN1), thu được a gam Zn(OH). Ch 10 ml dung dịch KOH M (0,8 ml) và dung dịch X (TN), thu được a gam kết tủa. Chứng tỏ ở trường hợp (TN) kết tủa đã bị hòa tan một phần. Ở TN1 kết tủa có thể bị hòa tan một phần hă c chưa bị hòa tan. Nếu ở TN1 kết tủa chưa bị hòa tan, áp dụng bả tàn nhóm OH ở TN1 và sử dụng kết quả ở trên ch TN, ta có : a nzn(oh) n. = 0, = KOH 99 a =,6 n n ZnSO n ZnSO 0,1067 KOH = nzn(oh) a = nznso =. + 0,8 99 Trường hợp này không thỏa mãn vì ở TN1 : n ZnSO 0,1067 n nên kết tủa đã bị hòa tan. Vậy ở TN1 kết tủa đã bị hòa tan một phần, vận dụng kết quả ở trên, ta có : KOH a nznso 0, =. 99 nznso = 0,1 mznso = 16,1 gam a a =,97 nznso 0,8 =. 99 Ví dụ 7: Hòa tan hết hỗn hợp chứa 10 gam CaCO và 17, gam FeCO bằng dung dịch HNO lãng, nóng. Số ml HNO đã tham gia phản ứng là: A. 0,8 ml. B. 0,5 ml. C. 0,7 ml. D. 0, ml. (Đề thi thử Đại học lần 1 THPT Chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm học ) 0, t FeCO + CaCO + HNO Fe(NO) + Ca(NO) + NO + CO + HO Áp dụng bả tàn nguyên tố Ca, Fe và bả tàn electrn, ta tính được số ml của Ca(NO), Fe(NO) và NO. Sau đó áp dụng bả tàn nguyên tố N, ta tính được số ml của HNO : nca(no ) = n CaCO = 0,1 nno = 0,05 ml nfe(no ) = n FeCO = 0,15 nhno = n Ca(NO ) + n Fe(NO ) + n NO = 0,7 ml n 0,1 0,15 0,05 NO = nfeco = 0,15 7

8 Ví dụ 8: Hòa tan hàn tàn hỗn hợp gồm 0,18 ml FeS và a ml CuS bằng dung dịch HNO vừa đủ thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat và V lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là: A.,8 lít. B., lít. C. 6,88 lít. D.,6 lít. (Đề thi thử đại học lần THPT Chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội, năm học ) 8 Vì phản ứng chỉ tạ ra muối sunfat nên suy ra trng X có hai muối là CuSO và Fe(SO). CuS HNO CuSO + NO + HO FeS Fe (SO ) Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với Cu, Fe, S, ta có : HNO CuS + FeS CuSO + Fe(SO) ml: 0,09 0,18 0,18 0,09 Áp dụng bả tàn electrn ch phản ứng của FeS và CuS với HNO, ta có : 15 n + 10 n = n n = 1, ml V = 6,88 lít FeS CuS NO NO NO (ñktc) 0,18 0,09? Ví dụ 9: X là hỗn hợp hiđrcacbn mạch hở, cùng dãy đồng đă ng. Để đốt cháy hết,8 gam X cần 6,7 lít O (đktc). Hấp thụ tàn bộ sản phẩm cháy và nước vôi trng dư được m gam kết tủa. Giá trị m là: A. 0 gam. B. 0 gam. C. 5 gam. D. 15 gam. Sơ đồ phản ứng đốt cháy hai hiđrcacbn trng X : x y t C H + O CO + H O (1) Áp dụng bả tàn khối lượng và bả tàn nguyên tố O ch phản ứng (1), ta có : mx + mo = n CO + 18n HO,8 0,. nco + 18n HO = 1, n HO = 0, no = n CO + n HO nco + n HO = 0,6 nco = 0, 0, Áp dụng bả tàn nguyên tố C, ta có : n = n = 0, ml m = 0,.100 = 0 gam CaCO CO CaCO Ví dụ 10: Đốt cháy hàn tàn 0,1 ml một axit cacbxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O (ở đktc), thu được 0, ml CO và 0, ml HO. Giá trị của V là: A. 8,96. B. 11,. C. 6,7. D.,8. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 007) Công thức phân tử của axit cacbxylic đơn chức có dạng là CxHyO. CxHyO + O CO + HO (1) Áp dụng bả tàn nguyên tố O ch phản ứng (1), ta có : n + n = n + n n = 0, ml V = 6,7 lít CxHyO O CO HO O O (ñktc) 0,1? 0, 0, Ví dụ 11: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fmic và axit xalic. Khi ch m gam X tác dụng với NaHCO (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO (đktc). Mă t khác, đốt cháy hàn tàn m gam X cần 8,96 lít khí O (đktc), thu được 5, gam CO và y ml HO. Giá trị của y là: A. 0,. B. 0,8. C. 0,. D. 0,6.

9 The giả thiết, hỗn hợp X gồm CHCOOH, HCOOH, HOOC COOH. Phản ứng của X với NaHCO : (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 011) COOH + NaHCO COONa + CO + HO (1) ml: 0,7 0,7 The (1) và bả tàn O trng hỗn hợp X, ta có : n = n = 0,7 ml n = n = n = 1, ml. COOH CO O trng axit O trng nhùm COOH COOH Áp dụng bả tàn nguyên tố O trng phản ứng đốt cháy hỗn hợp X, ta có : n + n = n + n n = 0,6 ml O trng axit O CO HO HO 1, 0, 0,8? Ví dụ 1: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hàn tàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạ ra một amin axit duy nhất có công thức HNCnHnCOOH. Đốt cháy 0,05 ml Y trng xi dư, thu được N và 6, gam hỗn hợp gồm CO, HO. Đốt cháy 0,01 ml X trng xi dư, ch sản phẩm cháy và dung dịch Ba(OH) dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hàn tàn. Giá trị của m là A. 9,55. B. 17,7. C.,6. D. 11,8. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 01) The giả thiết, suy ra : Amin axit tạ nên X, Y là amin axit n, mạch hở, có một nhóm COOH và một nhóm NH. Đă t công thức phân tử của amin axit là CaHa+1ON. X là tripeptit tạ ra từ amin axit trên có công thức là CaH6a-1ON. Y là tetrapeptit tạ ra từ amin axit trên có công thức là CaH8a-O5N. Áp dụng bả tàn nguyên tố C, H trng phản ứng đốt cháy Y, ta có : n = a.n = 0,a; n = (a 1) n = 0,05(a 1) CO Y HO Y 0,05 0,05 Mă t khác, the giả thiết khi đốt cháy Y thu được : m + m = 6, 0,a. + 0,05(a 1)18 = 6, a = CO HO Với a = thì công thức phân tử của X là C9H17ON. Áp dụng bả tàn nguyên tố C trng phản ứng đốt cháy X và bả tàn nguyên tố Ba khi hấp thu sản phẩm cháy của X và dung dịch Ba(OH) dư, ta có : n = n = 9n = 0,09 m = 0, = 17,7 gam BaCO CO X BaCO 0,01 PS : Cách thiết lập công thức của X, Y : X là tripeptit nên công thức của X là : (CaHa+1ON HO) = CaH6a-1ON; Y là tetrapeptit nên công thức của X là : (CaHa+1ON HO) = CaH8a-O5N. 9

10 Ví dụ 1: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 8,8 gam Ala, gam Ala-Ala và 7,7 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là: A. 90,6. B. 111,7. C. 81,5. D. 66,. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 011) Ala (alanin) là tên thường gọi của amin axit CH CH(NH) COOH (M = 89). Ala-Ala-Ala-Ala + HO Ala + Ala-Ala + Ala-Ala-Ala ml: 0, 0, 0,1 Áp dụng bả tàn nhóm Ala, ta có : n = n + n + n n = 0,7 ml. Ala Ala Ala Ala Ala Ala Ala Ala Ala Ala Ala Ala Ala Ala Ala Ala Ala Ala 0, 0, 0,1 m = (.89.18).0,7 = 81,5 gam 10 PS : Sự hình thành liên kết peptit : HNCH(R)CO OH + H NHCH(R )COOH HNCH(R)CONHCH(R )COOH + HO Như vậy mỗi một liên kết peptit hình thành thì sẽ đồng thời giải phóng 1 phân tử HO. Suy ra : 7,7 n = = 0, ml; n = = 0,1 ml. Ala Ala Ala Ala Ala Đây là dạng bài tập mới xuất hiện từ năm 011 và còn có thể xuất hiện trng các đề thi ở những năm tiếp the. Trước đó, ta chỉ gặp những bài tập áp dụng bả tàn nguyên tố hặc nhóm nguyên tố vô cơ như NO, OH, SO,... b. Phản ứng xảy ra nhiều giai đạn Ví dụ 1: Điện phân 00 ml dung dịch CuSO (dung dịch X) với điện cực trơ sau thời gian ngừng điện phân thì thấy khối lượng X giảm. Dung dịch sau điện phân tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch BaCl 0,M tạ kết tủa trắng. Ch biết khối lượng riêng dung dịch CuSO là 1,5 g/ml; sau điện phân lượng HO bay hơi không đáng kể. Nồng độ ml/lít và nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO trước điện phân là: A. 0,5M, 8%. B. 0,5, 10%. C. 0,75M, 9,6%. D. 0,9M, 1%. Khi điện phân dung dịch CuSO, in không đổi. Áp dụng bả tàn gốc CuSO BaSO BaCl SO không bị điện phân, nên ml SO và nguyên tố Ba, ta có : n = n = n = 0,5.0, = 0,15 ml. Vậy nồng độ ml/lít và nồng độ phần trăm của CuSO trước điện phân là : 0,15 0, [CuSO ] = = 0,75M ; C% CuSO =.100% = 9,6% 0, 00.1,5 SO trước và sau điện phân Ví dụ 15: Ch hỗn hợp X gồm 0, ml Fe, 0,15 ml FeO và 0,1 ml FeO tác dụng hết với dung dịch HSO lãng thu được dung dịch Y. Ch dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trng không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Z. Tính m. A. 70. B. 7. C. 65. D. 75.

11 Fe FeSO Fe(OH) Fe O Fe (SO ) Fe O Fe(OH) Fe Z O HSO dö + dd HSO dd NaOH + O, t + X Y Áp dụng bả tàn nguyên tố Fe, ta có : n = n n = n + n + n Fe trng Z Fe trng X FeO trng Z Fe FeO FeO? 0, 0,15 0,1 n = 0,5 ml m = m = 7 gam FeO trng Z Z FeO trng Z Ví dụ 16: Nung hỗn hợp gồm 11, gam Fe; 6, gam Cu và 19,5 gam Zn với một lượng dư lưu huỳnh đến khi phản ứng hàn tàn. Sản phẩm của phản ứng tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí B. Thể tích dung dịch Pb(NO) 0% (d = 1,1 g/ml) tối thiểu cần dùng để hấp thụ hết khí B là A. 75,7 ml. B. 90,7 ml. C. 105,18 ml. D. 910,5 ml (Đề thi thử đại học lần THPT Chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội, năm học ) Khi ch Fe, Cu, Zn phản ứng với S dư thì sản phẩm thu được là FeS, CuS, ZnS. Trng các chất sản phẩm chỉ có FeS và ZnS phản ứng được với HCl, CuS không phản ứng. Vì vậy ta không cần quan tâm đến lượng Cu ban đầu. Zn Fe ZnS FeS + S, t + dd HCl + dd Pb(NO ) HS PbS Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với các nguyên tố Pb, S, Fe, Zn, ta có : 11, 19,5 npb(no ) = n PbS = nhs = n(fes, ZnS) = nfe + nzn = + = 0,5 ml ,5.1 Vdd Pb(NO ) = = 75,7 ml 1,1.0% B m mdd PS : Ta có. C % V. d = = =. C % M =. n n V M M M d. C % (n : số ml, M : khối lượng ml, m : khối lượng chất tan, mdd : khối lượng dung dịch, d : khối lượng riêng của dung dịch, V : thể tích của dung dịch, C% : nồng độ phần trăm của dung dịch.) Ví dụ 17: Ch 1,5 gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn và 00 ml dung dịch Z chứa CuCl và FeCl. Phản ứng xng thu được chất rắn B nguyên chất và dung dịch Y. Ch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa D và dung dịch E. Sục CO đến dư và dung dịch E, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 8,1 gam chất rắn. Thành phần % the khối lượng của Fe và Zn trng X lần lượt là: A. 50,85; 9,15. B. 0,85; 69,15. C. 51,85; 8,15. D. 9,85; 50,15. (Đề thi thử Đại học lần THPT Chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm học ) The giả thiết ta thấy : Chất rắn B là Cu, dung dịch Y có muối ZnCl, FeCl và có thể còn CuCl dư. 11

12 FeCl Fe dd (CuCl, FeCl ) dd NaOH dö Na ZnO CO t ZnCl Zn(OH) ZnO Zn NaOH dö CuCl X Y Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với Zn, ta có : 8,1 6,5 nzn = nzno = = 0,1 ml %m Zn =.100% = 8,15%; %mfe = 51,85% 81 1,5 Ví dụ 18: Hà tan hàn tàn hỗn hợp X gồm 0, ml Fe và 0, ml FeO và dung dịch axit HSO lãng (dư), thu được, lít khí (đktc) và dung dịch Y. Ch lượng dư dung dịch NaOH và dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hàn tàn thu được m gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của m là: A. 5,0. B. 59,1. C. 60,8. D. 57,. (Đề thi tuyển sinh ca đẳng năm 011) Nếu Fe chỉ phản ứng với H + thì số ml H tạ ra phải là 0, ml, trên thực tế chỉ là 0,1. Suy ra bản chất phản ứng là Fe tác dụng cả với H + và với muối sắt(iii) sinh ra để tạ ra sắt(ii). Như vậy muối sắt(ii) sinh ra từ Fe và một từ phần muối sắt(iii). Áp dụng bả tàn electrn, ta có : n = n + n n = 0, ml. Fe H + Fe phaûn öùng + Fe phaûn öùng 0, 0,1? Vậy dung dịch Y gồm các catin Fe + và Fe + : n = n n = 0, ml ; n + = n + n + = 0, ml. + Fe FeO + Fe phaûn öùng 0, 0, The bả tàn nguyên tố Fe, ta có : E Fe Fe ban ñaàu Fe phaûn öùng 0, 0, n n Fe(OH) + = = 0, ml Fe mkeát tuûa (min) = 0, ,.107 = 57, gam n n Fe(OH) + = = 0, ml Fe PS : Đề nói Giá trị nhỏ nhất của m là :... vì Fe(OH) trng hỗn hợp có thể tiếp tục tác dụng với O và HO tạ thành Fe(OH) làm ch khối lượng kết tủa tăng lên. Ví dụ 19: Hòa tan hàn tàn 0, ml hỗn hợp gồm Al và AlC và dung dịch KOH (dư), thu được a ml hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO (dư) và dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 6,8 gam. Giá trị của a là: A. 0,60. B. 0,55. C. 0,5. D. 0,0. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 008) 1 Al Al C 0, ml dd KOH H CH dd X K[Al(OH) ] CO Al(OH) KOH dö 0,6 ml

13 The sơ đồ phản ứng ta thấy : Hỗn hợp khí X là CH và H; 6,8 gam kết tủa là Al(OH) ứng với số ml là 0,6 ml. The giả thiết và bả tàn nguyên tố Al, ta có : nal + nalc = 0, nal = 0, n n Al + nal Al C = n Al(OH) = 0,6 C = 0,1 Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với C và bả tàn electrn, ta có : n CH = n AlC =.0,1 nch = 0, a = nch + n H = 0,6 ml nh = n Al =.0, nh = 0, Ví dụ 0: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và FeO trng điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hàn tàn, thu được hỗn hợp rắn X. Ch X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và,6 lít khí H (ở đktc). Sục khí CO (dư) và dung dịch Y, thu được 9 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 8,. B. 57,0. C. 5,6. D. 6,7. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 009) 8 + Fe O 0 Al + Al O 0 t Fe 0 Al dö + 1 (HO NaOH) H NaAlO NaOH dö + CO Al(OH) Từ sơ đồ phản ứng, ta thấy : Chất khử là Al, chất xi hóa là FeO và HO trng dung dịch NaOH; sản phẩm khử của HO là H (0,15 ml). Trng phản ứng tàn bộ quá trình phản ứng, số xi hóa của Fe giảm từ 8 + về 0, của H giảm từ +1 về 0, của Al tăng từ 0 lên +. Kết tủa thu được là Al(OH) với khối lượng là 9 gam ứng với 0,5 ml. Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với Al và bả tàn electrn, ta có : nal = nal(oh) = 0,5 n = 8n + n Al FeO H 0,5? 0,15 n Al = 0,5 m = mal + mfe O = 8, gam nfe O = 0,15 Ví dụ 1: Nung, gam hỗn hợp X gồm các kim lại Fe, Al, Zn, Mg trng xi, sau một thời gian thu được,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hàn tàn Y và dung dịch HNO (dư), thu được 0,67 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số ml HNO đã phản ứng là A. 0,1. B. 0,1. C. 0,16. D. 0,18. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 010) 0,5.7 Thay các kim lại bằng kim lại M. + n n + + O M On + HNO M M(NO ) + NO + H O n M dö 0,15. 1

14 1 The bả tàn khối lượng, ta có : 0,8 m + m = m m = 0,8 gam n = = 0,015 ml. X O Y O O,?,71 Cách 1 : Tính số ml HNO the số ml N The bả tàn electrn, ta có : The bả tàn nguyên tố N, ta có : n = n = n + n = 0,15 ml. NO taï muái Cách : Tính số ml HNO the số ml H + In H + đã tham gia và phản ứng : H + + NO H + + Suy ra : O electrn tra ñåi HNO NO taï muái + e NO + HO HO NO O 0,015 NO 0,0 n = n + n = 0,15 + 0,0 = 0,18 ml n + n = = n H NO NO =.0,0 = 0,1 nhno = n 0,18 ml + = H n + n = = n H O O =.0,015 = 0,06 Ví dụ : Hỗn hợp X gồm 0,5 ml CH và 0,7 ml H. Nung nóng hỗn hợp X có Ni xúc tác một thời gian, thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hàn tàn hỗn hợp Y được ba nhiêu ml HO? A. 1,. B. 1,7. C. 0,9. D. 0,6. (Đề thi thử Đại học lần 1 THPT Chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm học ) Đốt cháy hỗn hợp Y cũng chính là đốt cháy hỗn hợp X (the bả tàn nguyên tố và khối lượng). Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với H, ta có : n = n + n n = 1,7 ml HO CH H HO? 0,5 0,7 Ví dụ : Ch hỗn hợp khí X gồm HCHO, CH và H đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi). Đốt cháy hàn tàn Y cần dùng vừa đủ 0,07 ml O, sinh ra 0,055 ml CO và 0,81 gam HO. Phần trăm thể tích của HCHO trng X là A. 5,00%. B. 75,00%. C. 66,67%. D.,%. (Đề thi thử đại học lần 1 THPT Chuyên Đại học Vinh, năm học 01 01) Ở bài này, nếu đề chỉ yêu cầu tính số ml của HCHO thì chỉ cần sử dụng bả tàn nguyên tố O là đủ. Nhưng đề yêu cầu tính phần trăm về thể tích của HCHO nên phải tính được số ml của từng chất (1) hặc phải tính được số ml của HCHO và tổng số ml của ba chất (). Nếu the hướng (1) ta phải áp dụng bả tàn nguyên tố đối với cả O, C, H. Ta có : nhcho + no = n CO + n HO 0,07 0,055 0,05 nhcho = 0,015 nhcho + nch = n CO n CH = 0,0 %V HCHO =,% 0,055 nh = 0,01 nhcho + nch + n H = n HO 0,05 Nếu the hướng () ta chỉ cần áp dụng bả tàn nguyên tố đối với O và H. Ta có :

15 nhcho + no = n CO + n HO 0,07 0,055 0,05 nhcho = 0,015 %VHCHO =,% nhcho + n n C (HCHO, C H + n H = n HO H, H ) = 0,05 0,05 Ví dụ : Oxi há, gam ancl etylic bằng CuO đun nóng thu được, gam hỗn hợp X gồm anđehit, axit, ancl dư và nước. Hỗn hợp này tác dụng với Na sinh ra 0,8 lít H (ở đktc). Hiệu suất phản ứng xi há ancl là: A. 5%. B. 50%. C. 75%. D. 90%. (Đề thi thử lần Trường THPT Chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm học Cách 1 : Giải the phương pháp thông thường - Tính tán the phản ứng Khối lượng hỗn hợp X tăng lên s với khối lượng ancl ban đầu là d lượng O trng CuO phản ứng đã chuyển và HO và CHCOOH. The giả thiết ta có :,, 0,8 n = n = = 0,065 ml; n = = 0,075 ml. CuO phaûn öùng O phaûn öùng H 16, Gọi số ml của ancl tham gia phản ứng là x, y và số ml ancl dư là z. Phương trình phản ứng : CHCHOH + CuO CHCHO + HO + Cu (1) ml: x x x x CHCHOH + CuO CHCOOH + HO + Cu () ml: y y y y CHCHOH + Na CHCHONa + H () ml: z 0,5z CHCOOH + Na CHCOOH + H () ml: y 0,5y HO + Na NaOH + H (5) ml: (x + y) 0,5(x+y) The các phương trình phản ứng và giả thiết, ta có : nc H OH = x + y + z = 0,05 x 0,015 5 = nh = 0,5y + 0,5z + (0,5x + 0,5y) = 0,075 y = 0,05 n z 0,015 CuO = x + y = 0,065 = Vậy hiệu suất phản ứng xi hóa ancl là : Cách : Áp dụng bả tàn nguyên tố CH COOH 0,05 0,015 H =.100 = 75% 0,05 CuO, t CH5OH dö Na 5 (1) () 5, gam CH COONa C H OH C H ONa + H HOH 0,05 ml NaOH CHCHO 0,075 ml Bản chất phản ứng (1) là CH5OH bị xi hóa bởi CuO, khối lượng hỗn hợp sau phản ứng tăng lên là d O trng CuO chuyển và HO và CHCOOH. Ở phản ứng (), CHCOOH, CH5OH dư, HO có nguyên tử H linh động trng nhóm -OH nên tham gia phản ứng thế Na, CHCHO không tham gia phản ứng này. 15

16 16 The giả thiết ta có :,, 0,8 n = n = = 0,065 ml; n = = 0,075 ml. CuO phaûn öùng O phaûn öùng H 16, The bả tàn nguyên tố O trng CuO phản ứng và H trng nhóm OH, ta có : nhoh + nchcooh = no = 0,065 CuO phaûn öùng baû taøn nguyeân tá O nch5oh dö = 0,015. nhoh + nchcooh + nch5oh dö = nh = 0,075 baû taøn nguyeân tá H trng nhùm OH Vậy hiệu suất phản ứng xi hóa ancl là : 0,05 0,015 H =.100 = 75% 0,05. Dạng : Tìm công thức hợp chất Ngài việc sử dụng để tính lượng chất trng phản ứng, phương pháp bả tàn nguyên tố còn được dùng và việc tìm công thức của các hợp chất (thường là hợp chất hữu cơ). Phương pháp giải - Bước 1 : Dựa và giả thiết để xác định xem hợp chất có chứa những nguyên tố nà. Đối với hợp chất hữu cơ, khi đốt cháy thường sinh ra CO và HO nên chưa thể xác định được ngay hợp chất có xi hay không trừ khi đề bài đã ch biết. - Bước : Sử dụng bả tàn nguyên tố để tính số ml các nguyên tố trng hợp chất, sử dụng bả tàn khối lượng để kiểm xem hợp chất có xi hay không. Từ đó suy ra công thức đơn giản nhất, công thức phân tử hặc có thể tìm ngay được số lượng nguyên tử của các nguyên tố trng hợp chất để suy ra công thức phân tử. Các ví dụ minh họa Ví dụ 1: Đốt cháy hàn tàn 0 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 110 ml khí O thu được 160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dung dịch HSO đă c (dư), còn lại 80 ml khí Z. Biết các thể tích khí và hơi đ ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của X là A. CH8O. B. CH10O. C. CH8O. D. CH8O. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 01) Dung dịch HSO đă c rất há nước, nên khi dẫn Y qua dung dịch này thì nước bị giữ lại, khí còn lại thát ra là CO. Vậy V = 80 ml, V = 80 ml. CO HO Đối với các chất khí và hơi (đ ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) thì tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số ml. Nên có thể áp dụng bả tàn nguyên tố the thể tích của các chất. Đă t công thức phân tử của X là CxHyOz. CxHyOz + O CO + HO ml: Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với C, H, O, ta có : 0x = 80 x = 0y = 80. y = 8 X laø CH8O 0z = + z = 1 Ví dụ : Đốt cháy 1 lít hơi hiđrcacbn với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi HO ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, ch qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, ch hỗn hợp khí đi qua ống đựng phtph dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đ ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O chiếm 1/5 không khí, còn lại là N. A. CH6. B. CH. C. CH8. D. CH.

17 The giả thiết, ta có : V = lít; V = 0,5 lít; V = 16 lít V = lít. CO O dö N O ban ñaàu CxHy + O CO + HO + O dư lít: 1 a 0,5 Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với các nguyên tố C, H, O, ta có : x = x = y = a y = 6.. a 0,5. = + + a = Công thức của hiđrcacbn là CH 6 Ví dụ : Đốt cháy hàn tàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,7 lít O (đktc). Sản phẩm cháy hấp thụ hết và bình đựng dung dịch Ba(OH) thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa. CTPT của X là: A. CH6. B. CH6O. C. CH6O. D. CH1O. O 0, ml x y z C H O X CO HO The bả tàn nguyên tố C, ta có : C trng X CO BaCO Ba(HCO ) 0,1 0,05 BaCO 0,1 ml n = n = n + n = 0, ml. The giả thiết, ta có : t + Ba(HCO ) BaCO CO 0,05 ml 0,05 ml m = m (m + m ) m = 5, gam n = 0, ml. dd giaûm BaCO CO HO HO HO 5,5 19,7 0,.? Áp dụng bả tàn nguyên tố H, ta có : n = n =.0, = 0,6 ml. H trng X HO Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với O, ta có : n + n = n + n n = 0,1 ml. O trng X O CO HO O trng X? Ba(OH) 0, 0, 0, Tỉ lệ số ml của các nguyên tử trng X là : n C : n H : no = 0, : 0,6 : 0,1 = : 6 :1 Công thức đơn giản nhất của X là CH6O. Đă t công thức phân tử của X là (CH6O)n hay CnH6nOn..n 6n + Độ bất bã hòa của X là X = 0 n 1 n = 1. Vậy CH6O chính là công thức phân tử của X. PS : Đối với những dạng bài tập : Đốt cháy (xi hóa) hàn tàn một hợp chất hữu cơ X. Ch tàn bộ sản phẩm cháy và bình đựng dung dịch Ca(OH) hặc Ba(OH) thì : 17

18 + Khối lượng bình tăng = + Khối lượng dung dịch tăng = + Khối lượng dung dịch giảm = m + m. CO H O ( m + m ) m. CO H O keát tuûa m ( m + m ). keát tuûa CO H O Ví dụ : Đốt cháy hàn tàn một amin đơn chức X bằng một lượng không khí (chứa 80% thể tích N, còn lại là O) vừa đủ, chỉ thu được 0,15 ml CO; 0,175 ml HO và 0,975 ml N. Công thức phân tử của X là A. CH7N. B. C9H1N. C. CH9N. D. CH7N. (Đề thi thử đại học lần 1 THPT Chuyên Đại học Vinh, năm học 01 01) Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với C và H, ta có : n = n = 0,15 ml; n = n =.0,175 = 0,5 ml. C CO H HO Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với O trng phản ứng đốt cháy X, ta có : n = n + n n = 0,75 ml. O khâng khí CO HO O khâng khí? 0,15 0,175 Trng không khí, N chiếm 80% về thể tích, còn lại là O nên : Suy ra : n = n =.0,75 = 0,95 ml. N khâng khí O khâng khí n = ( n n ) = 0,05 ml. N trng hchc N N khâng khí 0,975 0,95 Tỉ lệ ml của các nguyên tố trng X là : n C : n H : nn = 0,15: 0,5: 0,05 = : 7 :1. Dùng độ bất bã hòa chứng minh được CH7N chính là công thức phân tử của X. PS : Với bài tập này ta có thể làm nhanh bằng cách tính tỉ lệ ml C và H rồi căn cứ và đáp án để suy ra kết quả. Ví dụ 5 : Hóa hơi 8,6 gam hỗn hợp gồm một axit n, đơn chức, mạch hở X và một axit n, đa chức Y (có mạch cacbn hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của,8 gam N (đ trng cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Đốt cháy hàn tàn 8,6 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11, gam CO. Phần trăm khối lượng của X trng hỗn hợp ban đầu là A. 7,%. B. 65,15%. C. 7,78%. D. 5,5%. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 01) The giả thiết : Y là axit n, đa chức, mạch hở, không phân nhánh. Suy ra : Y là axit n, mạch hở, trng phân tử có nhóm COOH (vì nếu Y có từ nhóm COOH trở lên thì phải có mạch nhánh). Đă t công thức phân tử của X là CnHnO và Y là CmHm-O. The giả thiết và bả tàn nguyên tố C, ta có : 18,8 (1) n CnHnO + n CmH m O = n N = = 0,1 n 0,0 8 CnH no = () (1n + ).n CnH no + (1m + 6).n CmH m O = 8,6 n CmH m O = 0,06 11, 0,0n + 0,06m = 0,6 () n.n CnH no + m.n CmH m O = n CO = = 0,6,

19 n= X : C H O 1.0,0 %C H O.100 7,78% = = m = Y : CHO 8,6 PS : Thế () và () được phương trình nc nhno + 6n CmHm O = 5 (). Kết hợp (1) với () tìm được số ml của X và Y. Ví dụ 6: Đốt cháy hàn tàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 7, lít khí O, thu được,5 lít khí CO và 18,9 gam HO. Nếu ch m gam X tác dụng hết với 00 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 7,9 gam chất rắn khan, trng đó có a ml muối Y và b ml muối Z (MY < MZ). Các thể tích khí đều đ ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là A. :. B. :. C. :. D. : 5. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 01) Để tìm công thức phân tử của hai este trng X ta có thể làm như sau :,5 18,9 The giả thiết : nco = = 1,05 ml; n HO = = 1,05 ml., 18 Suy ra hai este là este n, đơn chức có công thức phân tử là CnHnO. The bả tàn khối lượng, ta có : m + m = m + m m = 5,9 gam. X O CO HO X 1,5. 1,05. 18,9 The giả thiết và bả tàn nguyên tố C, ta có : m X = (1n + )nx = 5,9 n.n X = 1,05 n= nco = n.n X = 1,05 nx = 0,5 nx = 0,5 Công thức cấu tạ của hai este là HCOOCH5 và CHCOOCH. The giả thiết và bả tàn nguyên tố C, ta có : nco nnaoh = 0, ml, n(hcooc H5 vaø CHCOOCH ) = = 0,5 ml. Suy ra : Chất rắn gồm a ml HCOONa (Y), b ml CHCOONa (Z) và 0,05 ml NaOH dư. Vậy ta có : a + b = 0,5 a = 0, a : b = : 68a + 8b + 0,05.0 = 7,9 b = 0,15 Ví dụ 7: Đốt cháy hàn tàn,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH, CHOH thu được,688 lít CO (đktc) và 1,8 gam HO. Mă t khác, ch,76 gam X phản ứng vừa đủ với 0 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CHOH. Công thức của CxHyCOOH là: A. CH5COOH. B. CHCOOH. C. CHCOOH. D. CH5COOH. Đă t gốc CxHy là R.,76 m m,76 1n n C H CO HO Số ml O trng X là : n = = = 0,07 O Áp dụng bả tàn nguyên tố đối với O, Na và bả tàn gốc CH-, ta có : 19

20 nrcooh + nrcooch + n CHOH ban ñaàu = 0,07 nrcooh = 0,01 nrcooh + nrcooch = n RCOONa = nnaoh = 0,0 nrcooch = 0,0 nrcooch + n CHOH ban ñaàu = nchoh sauphaûn öùng = 0,0 nchoh ban ñaàu = 0,01 0,01(R + 5) + 0,0(R + 59) + 0,01. =,76 R = 7 (CH ). Vậy CxHyCOOH là CH = CH COOH Ví dụ 8: Ch 100 ml dung dịch amin axit X nồng độ 0,M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là A. NHCH6COOH. B. NHCH5(COOH). C. (NH)CH7COOH. D. NHCHCOOH. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 01) D n X : nnaoh = 1:1, suy ra X chỉ có một nhóm COOH, X có công thức là (HN)nRCOOH. Ta có : n(hn) nrcoona = nnaoh = 0,0 baû taøn nguyeân tá Na R = X laø HNCH6COOH 5 n = 1 M(HN) nrcoona = = 15 0,0 III. Bài tập áp dụng 1. Bài tập có lời giải Bài tập dành ch học sinh lớp 10 Câu 1: Ch hỗn hợp X gồm 0,15 ml Fe, 0,075 ml FeO và 0,05 ml FeO tác dụng hết với dung dịch HCl lãng, thu được dung dịch Y. Ch dung dịch Y tác dụng hết với dung dịch KOH dư, lọc kết tủa đem nung trng không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Z. Giá trị của m là : A. 6. B. 7. C. 65. D. 75. Câu : Ch 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và AlO phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H (đktc) và dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch NH đến dư và dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được,0 gam chất rắn. Giá trị của V là : A. 0,67. B. 0,. C. 0,8. D. 1,. (Đề thi tuyển sinh Ca đẳng năm 010) Câu : Ch V lít hỗn hợp khí gồm HS và SO tác dụng với dung dịch brm dư. Thêm dung dịch BaCl dư và hỗn hợp trên thì thu được, gam kết tủa. Giá trị của V là : A. 0,11 lít. B., lít. C. 1,1 lít. D. 0, lít. Câu : Ch hỗn hợp Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được,6 lít hỗn hợp khí (đktc). Dẫn hỗn hợp khí này qua dung dịch Pb(NO) dư, sinh ra,9 gam kết tủa đen. Phần trăm khối lượng của Fe và FeS trng hỗn hợp lần lượt là : A. 9,0% và 5,98%. B. 5,98% và 9,0%. C. 5% và 75%. D. 75% và 5%. 0

21 Câu 5: Ch hỗn hợp X gồm SO và O the tỷ lệ số ml 1:1 đi qua VO5 xúc tác, đun nóng thu được hỗn hợp Y có khối lượng 19, gam. Hà tan Y và nước sau đó thêm Ba(NO) dư thu được 7,8 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng giữa SO và O là : A. 0%. B. 75%. C. 80%. D. 60%. Câu 6: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11, gam Fe và, gam Mg bằng dung dịch HSO lãng (dư), thu được dung dịch Y. Ch dung dịch NaOH dư và Y thu được kết tủa Z. Nung Z trng không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hàn tàn. Giá trị của m là A.. B. 0. C. 6. D. 18. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 01) Câu 7: Đem 11, gam Fe để ngài không khí, sau một thời gian thu được một hỗn hợp gồm Fe và các xit. Hòa tan hàn tàn hỗn hợp đó trng dung dịch HSO đă c, nóng dư thu được,6 lít khí SO (đktc). Số ml HSO đã tham gia phản ứng là : A. 0, ml. B. 0, ml. C. 0,5 ml. D. 0,5 ml. Câu 8: Ch 6 lít hỗn hợp CO và N (đktc) đi qua dung dịch KOH tạ ra,07 gam KCO và 6 gam KHCO. Thành phần phần trăm về thể tích của CO trng hỗn hợp là : A. %. B. 56%. C. 8%. D. 50%. Câu 9: Dùng khí CO để khử hàn tàn,88 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, FeO thu được, gam chất rắn. Mă t khác, để hòa tan hết,88 gam X cần vừa đủ 100 ml dung dịch HCl, kết thúc thí nghiệm thu được ml khí (đktc). Nồng độ ml/lít của dung dịch HCl là : A. 1. B. 0,5. C. 1,6. D. 0,8. (Đề thi thử đại học lần THPT Chuyên Đại học SPHN, năm học ) Câu 10: Hỗn hợp X gồm FeO, FeO, FeO, CuO. Lấy 6,7 gam X khử hóa hàn tàn bằng H thì thu được 9 gam HO. Cũng lấy 6,7 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được khối lượng muối khan thu được là A. 6,95 gam. B. 8, gam. C. 7, gam. D. 96,8 gam. (Đề thi thử đại học lần 1 THPT Chuyên Đại học Vinh, năm học ) Bài tập dành ch học sinh lớp 11 Câu 11: Ch m gam hỗn hợp Mg, Al và 50 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit HSO 0,5M, thu được 5, lít H (ở đktc) và dung dịch Y (ci thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có ph là : A. 1. B. 6. C. 7. D.. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 007) Câu 1: Ch 150 ml dung dịch KOH 1,M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl nồng độ x ml/l, thu được dung dịch Y và,68 gam kết tủa. Lại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,M và Y, thu được, gam kết tủa. Giá trị của x là A. 1,. B. 0,8. C. 0,9. D. 1,0. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 010) Câu 1: Hà tan hàn tàn hỗn hợp m gam hỗn hợp gồm FeS và CuS và axit HNO (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) với tổng khối lượng là 7 gam. Giá trị của m là : A. 80. B. 0. C. 60. D. 0. (Đề thi thử đại học lần THPT Chuyên Đại học Vinh, năm học ) Câu 1: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : với một lượng dung dịch HNO. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO (không có sản phẩm khử khác của N +5 ). Biết lượng HNO đã phản ứng là,1 gam. Giá trị của m là : A.,8. B. 0,5. C.,6. D. 50,. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 011) 1

22 Câu 15*: Hấp thụ hết V lít khí CO và dung dịch chứa 0, ml Ca(OH) thu được a gam kết tủa. Tách lấy kết tủa, sau đó thêm tiếp 0,6V lít khí CO nữa, thu thêm 0,a gam kết tủa. Thể tích các khí đ ở đktc. Giá trị của V là: A. 7,8 lít. B. 5,60 lít. C. 6,7 lít. D. 8,0 lít. (Đề thi thử đại học lần THPT Chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội, năm học ) Câu 16: Đốt cháy hàn tàn m gam hỗn hợp X gồm CH, CH6, C6H6 cần vừa đúng V lít không khí (đktc). Hấp thụ tàn bộ sản phẩm cháy và bình đựng nước vôi trng dư thu được a gam kết tủa. Biết không khí gồm có 0% xi và 80% nitơ the thể tích. Biểu thức liên hệ giữa m với V và a là V a V a V a V a A. m = +. B. m = +. C. m = +. D. m = Đề thi thử đại học lần 1 THPT Đô Lương 1 Nghệ An, năm học 01 01) Câu 17: Ch 0,5 lít hỗn hợp gồm hiđrcacbn và khí cacbnic và,5 lít xi (lấy dư) rồi đốt. Thể tích của hỗn hợp thu được sau khi đốt là, lít. Ch hỗn hợp qua thiết bị làm lạnh, thể tích hỗn hợp khí còn lại 1,8 lít và ch lội qua dung dịch KOH chỉ còn 0,5 lít khí. Thể tích các khí được đ trng cùng điều kiện. Tên gọi của hiđrcacbn là : A. prpan. B. xiclbutan. C. prpen. D. xiclprpan. Câu 18: Ch,00 lít metan (đktc) qua hồ quang được V lít hỗn hợp A (đktc) chứa 1% CH; 10% CH; 78% H (về thể tích). Giả sử chỉ xảy ra phản ứng : CH CH + H (1) CH C + H () Giá trị của V là : A. 07,7. B. 8,00. C. 50,18. D. 7,6. Câu 19: Đốt cháy hàn tàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancl, thu được 1, lít khí CO (đktc) và 15, gam HO. Mă t khác, ch m gam X tác dụng với Na (dư), thu được,8 lít khí H (đktc). Giá trị của m là A. 1,9. B. 15,. C. 1,. D. 16,9. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 01) Câu 0*: Hỗn hợp X gồm 0,01 ml HCOONa và a ml muối natri của hai axit n, đơn chức, mạch hở là đồng đă ng liên tiếp. Đốt cháy hàn tàn hỗn hợp X, ch sản phẩm khí và hơi lần lượt qua bình 1 đựng HSO đă c, bình đựng KOH thấy khối lượng bình tăng nhiều hơn bình một là,51 gam. Phần chất rắn còn lại sau khi đốt cháy X có khối lượng là,65 gam. Công thức phân tử của hai muối natri là : A. CH5COONa và CH7COONa. B. CH7COONa và CH9COONa. C. CHCOONa và CH5COONa. D. CHCOONa và CH7COONa. (Đề thi thử Đại học lần 1 THPT Chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm học ) Bài tập dành ch học sinh lớp 1 Câu 1: Ch 0,1 ml CHCOOH và cốc chứa 0 ml dung dịch ROH 0% (d =1, g/ml, R là một kim lại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, rồi đốt cháy hàn tàn chất rắn khan còn lại. Sau khi đốt cháy thì còn lại 9,5 gam chất rắn và có m gam hỗn hợp gồm CO, hơi nước bay ra. Giá trị của m là : A. 10,0. B. 9,. C. 7,5. D. 8,6. (Đề thi thử Đại học lần 1 THPT Chuyên KHTN, năm học ) Câu *: Ch,76 gam chất hữu cơ X gồm C, H, O tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ sau đó chưng khô thì phần bay hơi chỉ có nước và còn lại muối của Na có khối lượng, gam. Nung nóng muối này trng xi dư, phản ứng hàn tàn thu được,6 lít CO (đktc);,18 gam NaCO và 0,9 gam HO. Biết công thức phân tử của X trùng với công thức đơn giản nhất. Ch,76 gam X tác dụng với 80 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn. m có giá trị là : A. 6,88. B. 6,5. C. 7,. D. 6,16.

23 (Đề thi thử Đại học lần THPT Chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm học ) Câu : Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một lại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacbxylic đơn chức và 15, gam hơi Z gồm các ancl. Ch tàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,0 lít khí H (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO ch đến khi phản ứng xảy ra hàn tàn, thu được 7, gam một chất khí. Giá trị của m là A. 0,60. B.,60. C.,0. D.,51. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 01) Câu : Ch X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hàn tàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được amin axit, trng đó có 0 gam glyxin và 8,8 gam alanin. Giá trị của m là A. 77,6. B. 8,. C. 87,. D. 7,. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 01) Câu 5*: Ch V lít CO (đktc) hấp thụ hết trng dung dịch chứa 0, ml Ba(OH) và 0,1 ml NaOH. Sau phản ứng hàn tàn thu kết tủa và dung dịch chứa 1,5 gam muối. Giá trị của V là : A. 7,8. B. 8,96. C. 6,7. D. 7,8 hă c 6,7. Câu 6: Hòa tan hết m gam ZnSO và nước được dung dịch X. Ch 110 ml dung dịch KOH M và X, thu được a gam kết tủa. Mă t khác, nếu ch 10 ml dung dịch KOH M và X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,15. B. 1,75. C.,50. D. 17,710. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 009) Câu 7*: Ch 500 ml dung dịch Ba(OH) 0,1M và V ml dung dịch Al(SO) 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 1,05 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 75. B C. 00. D. 00. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 01) Câu 8: Hòa tan 1 gam hỗn hợp Cu, FeO và dung dịch HCl, sau phản ứng còn dư,16 gam hỗn hợp chất rắn và dung dịch X. Ch X tác dụng với AgNO dư thu được ba nhiêu gam kết tủa? A. 5,9. B. 1,96. C. 58,88. D. 7,. (Đề thi thử đại học lần THPT Chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội, năm học ) Câu 9: Ch 8,96 lít hỗn hợp khí H và CO (đktc) đi qua ống sứ đựng 0, ml AlO và 0, ml CuO nung nóng đến phản ứng hàn tàn thu được chất rắn X. X phản ứng vừa đủ trng 0,5 lít dung dịch HNO có nồng độ am (sản phẩm khử là khí NO duy nhất). Giá trị của a là A.,00. B.,80. C.,67. D.,00. (Đề thi thử đại học lần THPT Chuyên Đại học Vinh, năm học ) Câu 0: Hòa tan hết 10, gam Cu bằng 00 ml dung dịch HNO M được dung dịch A. Thêm 00 ml dung dịch NaOH 1M và dung dịch A. Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được 6, gam chất rắn. Số ml HNO đã phản ứng với Cu là : A. 0,8 ml. B. 0,58 ml. C. 0,56 ml. D. 0, ml. (Đề thi thử đại học lần THPT Chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội, năm học ). Bài tập chỉ có đáp án Câu 1: Điện phân nóng chảy AlO khi đó tại ant thát ra một hỗn hợp khí gồm O 10%; CO 0% và CO 70%. Tổng thể tích khí là 6,7 m (tại nhiệt độ 819 C và áp suất,0 atm). Tính khối lượng Al thu được tại catt? A.,16 kg. B. 5,0 kg. C.,86 kg. D., kg. (Đề thi thử Đại học lần 1 THPT Chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm học ) Câu : Ch m gam hỗn hợp Al, Fe và 00 ml dung dịch HCl 1M và HSO 0,5M, thu được dung dịch X và 5,6 lít H (đktc). Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần ch và dung dịch X để thu được kết tủa có khối lượng lớn nhất? A. 00 ml. B. 500 ml. C. 00 ml. D. 600 ml.

24 Câu : Ch,1 gam hỗn hợp X gồm ba kim lại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hàn tàn với xi thu được hỗn hợp Y gồm các xit có khối lượng, gam. Thể tích dung dịch HCl M vừa đủ để phản ứng hết với Y là : A. 90 ml. B. 57 ml. C. 75 ml. D. 50 ml. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 008) Câu : Ch 0 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, FeO, FeO tan vừa hết trng 700 ml dung dịch HCl 1M thu được,6 lít H (đktc) và dung dịch D. Ch dung dịch D tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa và nung trng không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Khối lượng Y là : A. 16 gam. B. gam. C. 8 gam. D. gam. Câu 5: Ch V lít dung dịch NaOH M và dung dịch chứa 0,1 ml Al(SO) và 0,1 ml HSO đến khi phản ứng hàn tàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là : A. 0,5. B. 0,5. C. 0,5. D. 0,05. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 008) Câu 6: Hỗn hợp Z gồm có Al và AlC. Nếu ch hỗn hợp Z tác dụng với HO thu được 1, gam Al(OH). Nếu ch hỗn hợp Z tác dụng với dung dịch HCl, người ta thu được một muối duy nhất và 0,16 lít hỗn hợp khí (đktc). Khối lượng của Al và AlC trng Z là : A. 1, gam và 10,8 gam. B. 10,8 gam và 1,0 gam. C. 10,8 gam và 1, gam. D. 5, gam và 7, gam. (Đề thi thử Đại học lần 1 THPT Chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm học 01 01) Câu 7: Hòa tan hết một lượng Na và dung dịch HCl 10% thu được 6,88 gam dung dịch gồm NaCl và NaOH và 1,568 lít H (đktc). Nồng độ % NaCl trng dung dịch thu được là : A. 1,97. B. 1,8. C. 1,68. D. 15,8. Câu 8: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm K và Ca và nước thu được dung dịch A và 5,6 lít H (đktc). Hấp thụ 8,96 lít khí CO (đktc) và dung dịch A thu được 10 gam kết tủa và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được,5 gam chất rắn khan gồm hai chất có cùng khối lượng ml. Giá trị của m là : A. 1,85 gam. B. 16,75 gam. C. 10,85 gam. D. 1,80 gam. Câu 9: Hấp thụ hàn tàn, lít CO (đktc) và 100 ml dung dịch gồm KCO 0,M và KOH x ml/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hàn tàn thu được dung dịch Y. Ch tàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl (dư), thu được 11,8 gam kết tủa. Giá trị của x là : A. 1,0. B. 1,. C. 1,. D. 1,6. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 011) Câu 0: Ch,6 lít khí CO và 00,0 ml dung dịch chứa NaOH xm và NaCO 0,M thu được dung dịch X chứa 19,98 gam chất tan. Xác định nồng độ ml/l của NaOH trng dung dịch? A. 0,70M. B. 0,75M. C. 0,60M. D. 0,50M. (Đề thi thử Đại học lần 1 THPT Chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm học ) Câu 1: Hấp thụ hết V lít khí CO (đktc) và 00 ml dung dịch hỗn hợp chứa đồng thời Ba(OH) 1M và KOH 1M, thu được 19,7 gam kết tủa và dung dịch X. Ch KOH dư và dung dịch X lại thấy xuất hiện thêm m gam kết tủa nữa. Giá trị của V và m lần lượt là : A. 17,9 và 9,. B. 17,9 và 19,7. C. 17,9 và 17,9. D. 15,58 và 9,. (Đề thi thử đại học lần 1 THPT Chuyên Đại học Vinh, năm học ) Câu *: Ch m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Ba(OH) có cùng số ml và nước thu được 500 ml dung dịch Y và V lít H (đktc). Hấp thụ,6v lít CO (đktc) và 500 ml dung dịch Y thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 1,9 gam. B. 6,88 gam. C.,7 gam. D. 6,10 gam. Câu *: Trng một cốc nước có hà tan a ml Ca(HCO) và b ml Mg(HCO). Để làm mềm nước trng cốc cần dùng V lít nước vôi trng, nồng độ pm. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b, p là : A. V = (a +b)/p. B. V = (a + b)/p. C. V = (a + b)/p. D. V = (a + b)p.