Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2:

Kích thước: px
Bắt đầu hiển thị từ trang:

Download "Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2:"

Bản ghi

1 I/ BÀI ĐỌC Đọc thầm bài văn sau: BÀI ÔN TẬP LỚP 2 - SỐ 15 Những con chim ngoan Tôi vừa đặt chân tới mép vũng nước, chợt thấy ba con chim non vừa bơi qua, còn một con mới đến bờ. Chim mẹ thấy tôi, khẽ ra lệnh: - Pi..u! Nằm xuống! Ba con chim non nhất tề nằm rạp xuống bãi cỏ. Riêng con thứ tư nằm bẹp ngay xuống nước. Tôi đến cạnh chú chim ấy. Nó vẫn không nhúc nhích. Toàn thân nó ướt sũng. Thương quá, tôi nhẹ nâng chú chim đặt lên bờ. Nó vẫn nằm như chết. Tôi thử bước đi. Chim mẹ nấp đâu đó, hốt hoảng gọi bầy con: - Cru, cru! Nhảy lên! Chạy đi! Loáng một cái, cả bốn con chim non bật dậy, vừa kêu chích chích, vừa cắm cắm cổ chạy đến với mẹ. À ra thế! Lũ chim này thật đáng yêu biết bao!. Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng. (Theo N. Xla-tkốp) 1. Nghe lệnh Nằm xuống của chim mẹ, con chim non thứ tư đã làm gì? a- Nằm bẹp ngay xuống nước b- Nằm rạp ở mép vũng nước c- Nằm rạp ngay xuống bãi cỏ 2. Nghe chim mẹ gọi Nhảy lên! Chạy đi!, cả bốn con chim non đã làm gì? a- Bật dậy, cắm cổ chạy thật nhanh đến với chim mẹ b- Bật dậy, kêu chích chích, cắm cổ chạy đến với mẹ c- Bật dậy, vừa hốt hoảng chạy vừa kêu chích chích 3. Vì sao tác giả nghĩ rằng Lũ chim này thật đáng yêu biết bao!? a- Vì lũ chim ngoan, biết yêu thương mẹ b- Vì lũ chim rất khôn, biết giả vờ chết c- Vì lũ chim rất ngoan, biết nghe lời mẹ

2 4. Theo em, lời khuyên nào dưới đây phù hợp với nội dung câu chuyện? a- Hãy lắng nghe lời nói của cha mẹ b- Hãy yêu quý những con chim nhỏ c- Hãy ngoan ngoãn, vâng lời cha mẹ 5. Câu: Bốn con chim non bật dậy, vừa kêu chích chích, vừa cắm cắm cổ chạy đến với mẹ. thuộc mẫu câu nào? a/ Ai là gì? a/ Ai làm gì? a/ Ai thế nào? 6/ Tìm 1 từ chỉ hoạt động có trong bài tập đọc Những con chim ngoan: - Đặt câu với từ vừa tìm được: 7.Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng: a) tr hoặc ch? - đánh.ống -..èo bẻo b) uôt hay uôc? - bắt b.. ộ / - chải ch.. c II/ LUYỆN VIẾT TỪ KHÓ -.ống gậy - leo.èo - b. ộ miệng nói - ch. ỗi c ộ c - Để chuẩn bị cho bài chính tả Cò và Cuốc, các em viết các từ khó sau, mỗi từ viết 3 lần. Từ ngữ Cò Cuốc lội ruộng bắt tép bụi rậm vất vả bùn bắn bẩn Luyện viết 3 lần

3 BÀI ÔN TẬP LỚP 2 - SỐ 16 I/ Chính tả: Bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn Viết đầu bài và đoạn Một buổi sáng..lấy gậy thọc vào hang. (Sách Tiếng Việt 2,tập 2, trang 31) II/ Bài tập: 1/ Tìm các tiếng bắt đầu bằng r, d hay gi? a/ Kêu lên vì vui mừng: b/ Cố dung sức để lấy về:. c/ Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây: 2/ Ghi vào chữ in đậm dấu hỏi hoặc dấu ngã : Văng từ vườn xa Chim cành tho the Ríu rít đầu nhà Tiếng bầy se sẻ Em đứng ngân ngơ Nghe bầy chim hót Bầu trời cao vút Trong lời chim ca

4 3/ T m thªm mét tiõng míi ghðp vµo tiõng cho dïng Ó chỉ người: bé.. b c.. kü gi o.. häc. c«ng b) Æt c u víi c c tõ cho tr íc sau:quyón s ch, bót m y, ng«i nhµ 4/ Hoµn thµnh c c c u sau: a) MÑ em lµ... b) B¹n Hµ. c).... rất trung thành. 5/ Æt c u hái cho bé phën in Ëm: a) TrÎ em lµ bóp trªn cµnh. b) Mïa hì chãi chang. c) Anh Hoµng treo những chiếc đèn lồng lên cây. d) BÐ Hoa gióp mñ tr«ng em. e) Lớp em làm vệ sinh ở sân trường. f) Chñ nh n t ng lai cña Êt n íc lµ c c em thiõu nhi. 6/ Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu: a/ Ông em trồng cây xoài cát này trước sân. b ) MÑ chän nh ng qu xoµi chýn vµng vµ to nhêt bµy lªn bµn thê «ng.

5 BÀI ÔN TẬP LỚP 2 - SỐ Viết tên các loài chim trong những tranh sau : (đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sào sậu, cò, chào mào, vẹt) Hãy chọn tên loài chim thích hợp ghi vào mỗi chỗ trống dưới đây: (vẹt, quạ, khướu, cú, cắt) a) Đen như. b) Hôi như. c) Nhanh như. d) Nói như. e) Hót như. 3. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống thích hợp: Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò Chúng thường cùng ở cùng ăn cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. 4. Viết tiếp 1 từ : a) Chỉ đặc điểm về tính tình của con người : tốt,... b) Chỉ đặc điểm về màu sắc của đồ vật : đỏ,... c) Chỉ đặc điểm về hình dáng của người, vật : cao, Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu? a/ Mẹ em mua cái ấm trà này trong siêu thị Chợ Lớn

6 6. Điền từ trái nghĩa với các từ đã cho vào chỗ trống ngày -... nhanh -... vui -... già -... trắng -... chăm -... sớm -... tối Viết tiếp các câu theo mẫu Ai thế nào? Ai (cái gì, con gì) thế nào? Bàn tay cu Tí nhỏ xíu. Mái tóc bà em... Cô giáo em... Máy bay... Chiếc cần cẩu... Bố em... Mấy con ngan Dòng ghi đúng bộ phận câu trả lời câu hỏi là gì? trong câu Thiếu nhi là măng non của đất nước. a. là măng non của đất nước b. măng non của đất nước c. là măng non 9. Gạch một gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì), gạch hai gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi thế nào? a/ Đôi mắt mèo rực sáng trong đêm b/ Bộ lông mèo màu vàng mượt như nhung. c/ Chiếc mũi ươn ướt trông thật dễ thương. 10. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau: a/ Bác Hồ sống rất giản dị mộc mạc đơn sơ. b/ Bác chỉ lo cho dân cho nước. c/ Trong căn nhà của Bác mọi thứ đều rất đơn giản gọn nhẹ

7 BÀI ÔN TẬP LỚP 2 - SỐ 18 Có những mùa đông Có một mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm việc cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói. Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy báo cũ, để xuống dưới đệm nằm cho đỡ lạnh. (Trần Dân Tiên) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Lúc ở nước Anh, Bác Hồ phải làm nghề gì để sinh sống? A. Cào tuyết trong một trường học. B. Làm đầu bếp trong một quán ăn. C. Viết báo. D. Nhặt than. 2. Những chi tiết nào diễn tả nỗi vất vả, mệt nhọc của Bác khi làm việc? A. Bác làm việc rất mệt. B. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Bác vừa mệt, vừa đói. C. Phải làm việc để có tiền sinh sống. D. Bác rất mệt 3. Bác Hồ phải chịu đựng gian khổ như thế để làm gì? A. Để kiếm tiền giúp đỡ gia đình. B. Để theo học đại học. C. Để tìm cách đánh giặc Pháp, giành độc lập cho dân tộc. D. Để được ở bên nước ngoài 5. Em hãy viết 1 câu nói về Bác Hồ. 7/ Trả lời câu hỏi: a/ Em làm thẻ mượn sách ở đâu?

8 b/ Khi nào em làm bài tập? 8/ Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm: a/ Ngày mai, lớp chúng em học môn Tự nhiên xã hội. b/ Hai cậu bé đi vào vườn cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc đem về. c/ Con sư tử đang nằm trong hang chờ các loài thú khác đến viếng thăm. d/ Chúng em là những cháu ngoan của Bác Hồ. 9/ Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? a/ Mùa xuân, chim chóc rủ nhau bay về từng đàn. b/ Bà ngoại lên thăm chúng em vào dịp Tết. II/ LUYỆN VIẾT TỪ KHÓ - Để chuẩn bị cho bài chính tả Bác sĩ Sói, các em viết các từ khó sau, mỗi từ viết 3 lần. Từ ngữ Luyện viết 3 lần Sói Ngựa chữa mưu khám giúp định cắn vào kịp thời trời giáng

9 BÀI ÔN TẬP LỚP 2 - SỐ 19 I/ Chính tả: Bài Cò và Cuốc Viết đầu bài và đoạn Cò đang lội ruộng..ngại gì bẩn hở chị? (Sách Tiếng Việt 2,tập 2, trang 37) II. Tập làm văn: Viết lời của em đáp lại lời xin lỗi trong mỗi trường hợp sau : Bài mẫu a) Một bạn vội, nói với em trên cầu thang : Xin lỗi. Cho tớ đi trước một chút. Em đáp: Không có chi, nếu bạn vội thì cứ đi trước nhé. b) Một bạn vô ý đụng người vào em, nói : Xin lỗi. Tớ vô ý quá! c) Một bạn nghịch, làm mực bẩn vào áo em, xin lỗi em : Xin lỗi bạn. Mình lỡ tay thôi. d) Bạn xin lỗi em vì quên mang sách trả em : Xin lỗi cậu. Tớ quên mang sách trả cậu rồi.