LỊCH SỬ LỚP 7 BÀI 22: SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN (THẾ KỶ XVI-XVIII) I. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI. 1. Triều đình nhà Lê - Đầu thế kỷ

Kích thước: px
Bắt đầu hiển thị từ trang:

Download "LỊCH SỬ LỚP 7 BÀI 22: SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN (THẾ KỶ XVI-XVIII) I. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI. 1. Triều đình nhà Lê - Đầu thế kỷ"

Bản ghi

1 LỊCH SỬ LỚP 7 BÀI 22: SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN (THẾ KỶ XVI-XVIII) I. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI. 1. Triều đình nhà Lê - Đầu thế kỷ XVI, nhà Lê suy thoái vua quan ăn chơi xa xỉ. - Nội bộ triều Lê tranh giành quyền lực, đánh nhau liên miên suốt hơn mười năm. 2. Phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỷ XVI. - Đời sống nhân dân cực khổ. - Mâu thuẩn giai cấp lên cao. b. Diễn biến: - Từ năm 1511, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra như: Trần Tuân, Lê Hy, Trịnh Hưng, Phùng Chương. - Tiêu biểu nhất là khởi nghĩa Trần Cảo (1516) ở Đông Triều - Quảng Ninh. c. Kết quả. Các cuộc khởi nghĩa bị thất bại nhưng góp phần làm cho nhà Lê nhanh chóng sụp đổ. II. CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAM - BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH - NGUYỄN. 1. Chiến tranh Nam- Bắc triều. - Năm 1527, Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê lập ra nhà Mạc (Bắc triều). - Năm 1533, Nguyễn Kim vào Thanh Hóa lấy danh nghĩa Phù Lê diệt Mạc (Nam triều). b. Diễn biến: hai tập đoàn phong kiến đánh nhau hơn 50 năm. c. Kết quả: đến năm 1592, chiến tranh Nam-Bắc triều mới chấm dứt. d. Hậu quả: nhân dân bị đói khổ, đất nước bị chia cắt. 2. Chiến tranh Trịnh Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong, Đàng Ngoài. - Năm 1545 Nguyễn Kim mất, Trịnh Kiểm lên thay. - Nguyễn Hoàng trấn thủ đất Thuận Hóa - Quảng Nam, từ đó hình thành thế lực họ Nguyễn. b. Diễn biến: - Từ năm , hai bên đánh nhau 7 lần. c. Kết quả: - Hai bên lấy sông Gianh làm ranh giới chia cắt đất nước + Đàng Ngoài: sông Gianh trở ra bắc (vua Lê chúa Trịnh)

2 + Đàng Trong: sông Gianh trở vào nam (chúa Nguyễn) Câu 1: Nguyên nhândẫn đến phong trào khởi nghĩa nông dân đầu thế kỷ XVI? Em hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỷ XVI? Trong các cuộc khởi nghĩa đó cuộc khởi nghĩa nào là tiêu biểu nhất? Vì sao? (sgk trang 105,106) Câu 2: Lập bảng nguyên nhân, diễn biến và kết quả của Chiến tranh Nam- Bắc triều và Trịnh - Nguyễn? (sgk trang 107, 108). Nội dung Thời gian Nguyên nhân Diễn biến Kết quả Chiến tranh Nam Bắc Triều Chiến tranh Trịnh Nguyễn Câu 3: Em hãy nhận xét về tình hình chính trị, xã hội nước ta ở các thế kỉ XVI- XVII?

3 BÀI 23: KINH TẾ, VĂN HÓA THẾ KỶ XVI -XVIII. I. KINH TẾ. 1. Nông nghiệp. a. Đàng Ngoài: - Nông nghiệp giảm sút -> đời sống nhân dân cực khổ b. Đàng Trong: - Khuyến khích khai hoang, năng suất cao. - Năm 1698 Nguyễn Hữu Cảnh đặt phủ Gia Định gồm 2 dinh: Trấn Biên Và Phiên Trấn - Nhiều làng xóm hình thành 2. Sự phát triển của nghề thủ công và buôn bán. a. Thủ công nghiệp: - Từ thế kỷ XVII xuất hiện thêm nhiều làng thủ công: gốm, dệt, rèn sắt b. Thương nghiệp: - Xuất hiện nhiều chợ, đô thị: Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An, Gia Định. - Ngoại thương sau này bị hạn chế, các thành thị suy tàn dần. II. VĂN HÓA 1. Tôn giáo. - Nho giáo vẫn được đề cao trong học tập, thi cử, tuyển lựa quan lại. - Phật giáo và Đạo giáo được phục hồi. - Năm 1533, Đạo Thiên chúa du nhập vào nước ta. 2. Sự ra đời chữ Quốc ngữ. - Thế kỷ XVII, tiếng Việt đã phong phú và trong sáng. - Một số giáo sĩ phương Tây dùng chữ cái La tinh ghi âm tiếng Việt để truyền đạo. ->Chữ Quốc ngữ ra đời 3. Văn học và nghệ thụât dân gian. a. Văn học. - Văn học chữ Nôm phát triển mạnh: Tiêu biểu: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ. - Văn học dân gian phát triển nhiều thể loại như: truyện Trạng Quỳnh, Trạng lợn b. Nghệ thuật dân gian. - Nghệ thuật điêu khắc.: tượng phật bà nghìn tay, nghìn mắt. - Nghệ thụât sân khấu: tuồng, chèo, hát ả đào phong phú.

4 Câu 1: So với Đàng ngoài, nông nghiệp ở Đàng Trong có những bước tiến bộ như thế nào?(sgk trang 109) Câu 2: Những thành tựu văn học, nghệ thuật nổi tiếng trong các thế kỉ XVI-XVII là gì? (sgk trang 115)

5 BÀI 24: KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN ĐÀNG NGOÀI THẾ KỶ XVIII 1. Tình hình chính trị: - Chính quyền phong kiến mục nát - Sản xuất sa sút, đời sống nhân dân đói khổ 2. Những cuộc khởi nghĩa lớn: - Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng (năm 1837) ở Sơn Tây - Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương (năm ) ở Sơn Tây - Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu ( ) và Hoàng Công Chất ( ) * Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu: Khẩu hiệu lấy của nhà giàu chia cho người nghèo * Khởi nghĩa Hoàng Công Chất: bảo vệ vùng biên giới phía bắc * Kết quả: - Các cuộc khởi nghĩa trước sau đều thất bại *Ý nghĩa: - Làm cho cơ đồ họ Trịnh lung lay. - Tạo điều kiện cho khởi nghĩa Tây Sơn - Nêu cao tinh thần đấu tranh của nhân dân. Câu 1: Sự mục nát của chính quyền phong kiến ở Đàng Ngoài giữa thế kỉ XVIII như thế nào? Câu 2: Lập bảng một số cuộc khởi nghĩa lớn của nông dân Đàng ngoài vào giữa thế kỉ XVIII theo mẫu sau: Thời gian Tên cuộc khởi nghĩa Địa bàn