LỘ TRÌNH KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ NGOÀI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ (Theo công văn số 85/KĐCL ngày của TT KĐCLGD - ĐHQG

Kích thước: px
Bắt đầu hiển thị từ trang:

Download "LỘ TRÌNH KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ NGOÀI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ (Theo công văn số 85/KĐCL ngày của TT KĐCLGD - ĐHQG"

Bản ghi

1

2 LỘ TRÌNH KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ NGOÀI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ (Theo công văn số 85/KĐCL ngày của TT KĐCLGD - ĐHQG Hà Nội) Thời gian Nội dung Thực hiện Ghi chú Ngày 13/9 Nộp BC TĐG để thẩm định 30/9 Trả kết quả thẩm định BC TĐG cho - Sửa báo cáo tự đánh giá sau thẩm định 30/9-21/10 - Trao đổi về Hợp đồng ĐGN, Trong quá trình Nhà và dự kiến DS thành viên Đoàn trường chỉnh sửa BC TĐG ĐGN 17/10 Ký hợp đồng ĐGN và 17/10 Gửi CV chính thức dự kiến DS Đoàn ĐGN cho 19/10 Gửi CV phản hồi cho Trung tâm về DS Đoàn ĐGN 19/10 Quyết định thành lập Đoàn ĐGN 24/10 Nộp lại BC TĐG (bản in) đã sửa sau thẩm định 24/10-31/10 Nghiên cứu Hồ sơ TĐG Đoàn ĐGN 31/10 Họp Đoàn ĐGN Đoàn ĐGN/ Đoàn ĐGN/ 04/11 Tiền trạm tại / (Thứ Sáu) 04/11 02/ /12 Chuẩn bị các nội dung chuyên môn và hậu cần liên quan để đón Đoàn ĐGN Khảo sát chính thức tại Nhà trường / Đoàn ĐGN/ / - Số lượng bản in = số lượng thành viên Đoàn ĐGN + 01 bộ lưu; - gửi trước BC TĐG để ngày 24/10 bản in BC đến.

3 Nội dung cơ bản QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ I. Giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế Qua gần 60 năm thành lập và phát triển, trải qua các giai đoạn biến động khác nhau nhưng các thế hệ thầy và trò của Trường ĐHYD - ĐH Huế đã có nhiều nỗ lực để khắc phục những khó khăn, lập nhiều thành tích đáng kể trong mọi lĩnh vực hoạt động, phấn đấu xây dựng trở thành một trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học về y dược học có uy tín ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước. Có thể khái quát quá trình hình thành và phát triển của như sau: 1.Giai đoạn từ năm 1957 đến 1975: Ngày 28/8/1957 Trường Đại học Y khoa Huế được chính thức ra đời cùng với sự thành lập Viện Đại học Huế. Lúc đó Trường mang tên là Khoa Y -Viện Đại học Huế, tuyển sinh chỉ là ngành bác sĩ đa khoa, thời gian đào tạo là 6 năm. Hằng năm cung cấp cán bộ y tế chủ yếu cho hầu hết các tỉnh của miền Trung và một số tỉnh miền Nam. 2.Giai đoạn từ năm 1975 đến 1994: Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Trường Đại học Y Khoa Huế tiếp tục nhiệm vụ đào tạo Bác sĩ đa khoa trong bối cảnh đất nước thống nhất. Ngày 27/10/1976 Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký Quyết định số 426-TTg thành lập Trường Đại học Y Khoa Huế trực thuộc Bộ Y tế, được giao nhiệm vụ đào tạo cán bộ y tế cho các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, từ Quảng Bình đến Bình Thuận. Năm 1979 thực hiện Thông tư số 779/TT-BYT của Bộ Y tế về việc thống nhất Trường Đại học Y khoa Huế với Bệnh viện Trung ương Huế thành Học Viện Y Huế, trực thuộc Bộ Y tế. Sau 10 năm hợp nhất, đến năm 1989 cả hai đơn vị lại được tách ra độc lập và trực thuộc Bộ y tế. Trong giai đoạn này, Trường tiếp tục xây dựng và phát triển công tác đào tạo và NCKH, đạt nhiều thành quả tốt đẹp, được tặng thưởng nhiều bằng khen của Chính phủ. 3.Giai đoạn từ năm 1994 đến nay: Khi Đại học Huế được thành lập theo Nghị định 30/CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 4/4/1994, Trường Đại học Y Khoa Huế trở thành 1 trong 6 trường thành viên của Đại học Huế. Cơ cấu tổ chức của Trường vào thời điểm năm 1996 gồm 4 phòng chức năng, 25 bộ môn trực thuộc, Trường triển khai đào tạo các ngành đại học gồm cả hai loại hình chính quy và chuyên tu. Ngày 26/3/2007 Trường Đại Học Y Khoa được đổi tên thành Trường Đại Học Y Dược thuộc Đại Học Huế theo Quyết định số 334/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ. Hiện nay, Trường có 08 phòng chức năng (TCHC, ĐTĐH, ĐT SĐH, CTSV, KT- ĐBCLGD, KHCN-HTQT, QT-CSVC, KHTC), 02 trung tâm ( Thông tin -Thư viện và Y học gia đình), 02 viện (Viện NCSKCĐ và Viện Y Sinh học); 07 khoa (Dược, Điều Dưỡng, Răng Hàm Mặt, Y tế Công cộng, Cơ bản, Y học cổ truyền, Đào tạo quốc tế), 02 tổ trực thuộc (Tổ CNTT và Tổ Thanh tra pháp chế). Bệnh viện Trường với qui mô 600 giường, được công nhận bệnh viện hạng I từ năm 2014, là cơ sở điều trị và thực hành cho sinh viên và học viên. Tổng số giảng viên cơ hữu của là 430 người, có 8 Giáo sư; 50 Phó GS, 41 Tiến sĩ (23,0%), 205 Thạc sĩ (47,6%). Hằng năm đào tạo sinh viên đại học và gần học viên sau đại học. Hiện tại, đang đào tạo 22 ngành và chuyên ngành đào tạo đại học hệ chính quy và liên thông, trong đó hệ chính qui có 9 ngành; hệ liên thông có 13 ngành và chuyên ngành; 89 chuyên ngành đào tạo sau Đại học gồm: 32 chuyên ngành BSCKI, 29 chuyên ngành BSCKII, 8 chuyên ngành bác sỹ nội trú, 11 chuyên ngành cao học và 9 chuyên ngành nghiên cứu sinh. 1

4 Giảng viên và sinh viên của đã có những cố gắng to lớn để khắc phục những khó khăn, lập nhiều thành tích đáng kể trong mọi lĩnh vực hoạt động và đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba năm 1997, Huân chương Lao động hạng Nhất năm được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động năm 2011, Cờ thi đua của Chính phủ năm 2015 và nhiều phần thưởng cao quý khác của tập thể và cá nhân như Giải thưởng Chu Văn An, Top Ten thương hiệu Việt, II. Quá trình thực hiện công tác tự đánh giá: Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục (ĐBCLGD) của đã trải qua một thời gian dài với các hoạt động như sau: năm và triển khai đánh giá chất lượng giáo dục toàn Trường theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế. Năm cho triển khai nghiên cứu Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục ban hành theo Quyết định 38/2004/QĐ-BGDĐT, thành lập Hội đồng tự đánh giá và các nhóm công tác, thu thập minh chứng chuẩn bị viết báo cáo tự đánh giá. đã có quyết định số 1146/QĐ/YK ngày 8/6/2006 về việc thành lập 7 tiểu ban để theo dõi công tác kiểm định chất lượng giáo dục ở các khoa /phòng/bộ môn, phân theo hệ lâm sàng, cận lâm sàng, y học cơ sở và y học cơ bản. Lãnh đạo các đơn vị trong chịu trách nhiệm điều hành công tác ĐBCLGD của đơn vị mình, Phòng Khảo thí Đảm bảo chất lượng giáo dục (KT-ĐBCLGD) có cán bộ theo dõi hoạt động chung về ĐBCLGD của dưới sự chỉ đạo của Hiệu Trưởng. Năm 2009 đã tuyên bố Sứ mạng : Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực ngành Y-Dược ở trình độ đại học và sau đại học, nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành quả nghiên cứu vào đào tạo và khám chữa bệnh nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước. Vào cuối năm 2015, Sứ mạng của tiếp tục được điều chỉnh, phù hợp theo định hướng phát triển như sau: Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực ngành Y - Dược ở trình độ đại học và sau đại học, nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành quả nghiên cứu vào đào tạo và khám chữa bệnh nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước; trở thành trường đại học theo định hướng nghiên cứu. Để thực hiện được Sứ mạng đã nêu đã tiếp tục triển khai công tác tự đánh giá và đã hoàn thành Báo cáo tự đánh giá (BCTĐG) chất lượng giáo dục theo bộ tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo Quyết định 65/2007/QĐ-BGDĐT từ năm Đây là bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của các cơ sở giáo dục (trường đại học) nước ta gồm 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chí. Việc triển khai này được thực hiện đồng bộ với các tiểu ban chuyên trách từng mảng công tác, từng tiêu chuẩn, với các cán bộ, chuyên viên của các đơn vị tương ứng, có ban thư ký và nòng cốt là Phòng KT-ĐBCLGD làm đầu mối. Năm 2009 đăng ký Đánh giá ngoài cơ sở giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã nhận BCTĐG, đã phản hồi cho Nhà trường và có kế hoạch tiến hành Đánh giá ngoài vào cuối năm 2009 nhưng do thời kỳ này có chủ trương thay đổi về cơ quan tiến hành đánh giá ngoài nên chưa tiến hành đúng theo kế hoạch. Sau khi có các chủ trương của nhà nước về đảm bảo chất lượng giáo dục, đã triển khai hoạt động tự đánh giá dựa trên Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường đại học của Bộ GD-ĐT theo Văn bản hợp nhất số 06/VBHN- BGDĐT ngày 04/3/2014 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học. Đây là văn bản hợp nhất Quyết định số 65/2007/QĐ - BGDĐT ngày 01/11/2007 và Thông tư số 37/2012/TT-BGDĐT ngày 30/10/2012. Nội dung báo cáo tự đánh giá đã bao quát toàn bộ các hoạt động của trong thời gian từ năm học cho đến

5 Năm 2014, tiến hành thí điểm kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục theo Bộ tiêu chuẩn y khoa do Bộ Y tế đề xuất gồm 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chí có nhấn mạnh đến lĩnh vực y khoa để rút kinh nghiệm cho việc xây dựng bộ tiêu chuẩn chính thức để kiểm định chất lượng các trường đại học y. Ngoài ra, còn tham gia kiểm định Chương trình đào tạo Cử nhân y tế công cộng theo tiêu chuẩn AUN (bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của các trường đại học Đông nam Á) với Đại học Huế vào năm 2018, từ năm 2017 bắt đầu triển khai kiểm định các chương trình đào tạo theo bộ tiêu chuẩn kiểm định của Bộ Giáo Đào tạo và tiến dần đến kiểm định tất cả các chương trình đào tạo này theo bộ tiêu chuẩn AUN. Hiện nay, đã tiến hành Đánh giá nội bộ cấp Đại học Huế từ ngày đến và đã được Đại học Huế đánh giá đạt yêu cầu về chất lượng đào tạo, đủ điều kiện để đề nghị Trung Tâm Kiểm định chất lượng giáo dục Đại học Quốc gia Hà Nội tiến hành Đánh giá ngoài. Hiện tại đang tập trung mọi nguồn lực thực hiện yêu cầu của KĐCLGD để đón Đoàn Đánh giá ngoài đến kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục vào ngày đến năm III.Những phát hiện chính trong quá trình tự đánh giá Sứ mạng và mục tiêu của đã được xây dựng từ năm 2009 và được cập nhật phù hợp với chiến lược phát triển của trong từng giai đoạn phát triển của xã hội. Cơ cấu tổ chức bộ máy của được thành lập đúng quy định, được điều chỉnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, các bộ phận đã được phân định rõ ràng, đảm bảo hoạt động đồng bộ và phát huy hiệu quả các hoạt động của. Trong giai đoạn , đã tiến hành công tác tự đánh giá, tuy thời kỳ đó đang còn chờ Đoàn đánh giá ngoài đến đánh giá nhưng cũng đã tự khắc phục những tồn tại được chỉ ra trong đợt tự đánh giá năm Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên đề xuất ý kiến của Hội đồng Khoa học - Đào tạo, lãnh đạo khoa, bộ môn, giảng viên, nhà tuyển dụng, người học và cựu sinh viên. Chương trình đào tạo được xây dựng theo hướng liên thông giữa các ngành, giữa các bậc đào tạo. - Hoạt động đào tạo đã đáp ứng nhu cầu học tập và rèn luyện của người học, từng bước đổi mới phương pháp dạy học. đã tiến hành nhiều biện pháp cụ thể để khuyến khích giảng viên đổi mới và đa dạng hoá phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra, đánh giá. Nhiều hình thức kiểm tra đánh giá đối với các loại hình đào tạo khác nhau được khuyến khích thực hiện nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan và phù hợp với từng loại hình đào tạo. - Hoạt động khoa học và phát triển công nghệ là một điểm mạnh của Trường ĐHYD - ĐH Huế. Các hoạt động này được triển khai đúng theo kế hoạch và tuân thủ các quy định của các cấp quản lý. có đầy đủ hệ thống văn bản quy định về việc triển khai các đề tài KHCN và được phổ biến cho CBVC-NLĐ và người học. đạt được tỷ lệ cao số Giảng viên và SV tham gia NCKH và số lượng khá lớn đề tài NCKH được nghiệm thu trên số giảng viên cơ hữu của. - Trong giai đoạn vừa qua, hợp tác quốc tế (HTQT) cũng là điểm mạnh nổi bật của Trường Đại học Y Dược - ĐH Huế. Trong hoạt động đối ngoại, luôn tuân thủ nguyên tắc, thủ tục và quy định của các cấp quản lý. Hoạt động hợp tác quốc tế đã hỗ trợ tích cực, có hiệu quả cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học - chuyển giao công nghệ. Hoạt động này ngoài việc tăng thêm cơ sở vật chất, trang thiết bị cho còn góp phần nâng cao năng lực chuyên môn và tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ giảng viên và người học tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến của các trường đại học các nước trên thế giới. cũng đã tạo điều kiện tối đa để thu hút các chuyên gia có uy tín đến tham gia giảng dạy, hỗ trợ và nghiên cứu với Trường, khuyến khích sinh viên nước ngoài đến học tập để giúp giảng viên và 3

6 SV có cơ hội trao đổi thông tin và kinh nghiệm chuyên môn cũng như nâng cao kỹ năng. - Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực, bổ nhiệm cán bộ được thực hiện theo đúng quy trình và đúng tiêu chuẩn. Từ nhiều năm, rất quan tâm đến việc bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực nên đến nay đã có được một đội ngũ có phẩm chất đạo đức và có năng lực chuyên môn tốt. đã tạo dựng được môi trường dân chủ để cán bộ viên chức tham gia đóng góp ý kiến xây dựng trong công tác quản lý, đào tạo. - luôn xác định người học là đối tượng trung tâm; mọi hoạt động luôn hướng đến người học. Các chế độ chính sách liên quan đến người học được thực hiện, người học được tạo điều kiện thuận lợi trong học tập, sinh hoạt và tham gia các hoạt động chuyên môn; tham gia nghiên cứu khoa học. Người học được hỗ trợ, tư vấn và trao đổi với cơ sở y tế để tìm kiếm việc làm sau tốt nghiệp. - Hệ thống cơ sở vật chất của bao gồm giảng đường, trung tâm thông tin - thư viện, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, phòng thực hành tiền lâm sàng (Skillab), bệnh viện thực hành đã đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên. Ngoài cơ sở thực hành chính là Bệnh viện Trường Đại học Y Dược, Bệnh viện Trung Ương Huế, còn mở rộng cơ sở thực hành đến các bệnh viện tuyến tỉnh của tỉnh Thừa thiên Huế và các tỉnh khác ở miền Trung. Nhờ đó mà sinh viên trước khi ra trường còn đi thực tế tốt nghiệp 4 tuần tại các bệnh viện để nâng cao kỹ năng thực hành lâm sàng. Với mục đích thực hiện Sứ mạng đã nêu là hướng đến một trường đại học định hướng nghiên cứu y học, quyết tâm nâng cao chất lượng đào tạo, phấn đấu trở thành một trong ba trung tâm đào tạo y khoa hàng đầu của Việt nam; có nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu và bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và cả nước và từng bước xây dựng, phát triển trở thành một trường đại học y khoa có uy tín trong khu vực. (Nguồn thông tin: Trích từ Báo cáo Tự đánh giá của Trường ĐHYD-ĐHH năm 2016) 4