PowerPoint Presentation

Kích thước: px
Bắt đầu hiển thị từ trang:

Download "PowerPoint Presentation"

Bản ghi

1 Các thuật ngữ TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC - Đánh giá - Chất lượng - Quản lý chất lượng - Đảm bảo chất lượng - Kiểm định chất lượng - Đánh giá chất lượng Khái niệm đánh giá Khái niệm đánh giá trong giáo dục Đánh giá là việc thu thập thông tin một cách hệ thống để nhằm đưa ra được các nhận định về một sự vật, sự việc, hiện tượng. (Roger, 1999) Đánh giá trong giáo dục là việc thu thập thông tin một cách hệ thống về cơ sở giáo dục, chương trình học, người dạy, người học,...để nhằm đưa ra được các nhận định về các khách thể này. Khái niệm về chất lượng Chất lượng là: Sự xuất sắc; Sự hoàn hảo; Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu; Giá trị đồng tiền; Sự thay đổi về chất. Chất lượng trong GDĐH - Chất lượng = đầu vào; - Chất lượng = đầu ra; - Chất lượng = giá trị gia tăng; - Chất lượng = văn hóa của tổ chức; - Chất lượng = giá trị học thuật; -... (Green và Harvey, 1994) 1

2 Chất lượng trong giáo dục ĐH Khái niệm chất lượng GDĐH (tt.) Khó xác định chính xác, đa chiều. Cần hiểu rõ và phải sử dụng chung một khái niệm về chất lượng Có quan hệ với nhiều bên liên quan Là một khái niệm động (thay đổi theo quá trình) (Nguyễn Hội Nghĩa, 2016) Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của cơ sở giáo dục, đáp ứng các yêu cầu của Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục và Luật giáo dục đại học, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước. (TT 62 /2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012) Quản lý chất lượng Quản lý chất lượng giáo dục đòi hỏi hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai những tham số chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng để đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan. Đảm bảo chất lượng Trong giáo dục đại học, đảm bảo chất lượng được xác định như các hệ thống, chính sách, thủ tục, qui trình, hành động và thái độ được xác định từ trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng (Woodhouse, 1998) Các nguyên tắc của đảm bảo chất lượng - Sự phổ biến, sự minh bạch; - Có kế hoạch; - Tính (tự chịu) trách nhiệm; - Sự đồng tâm; - Các cơ chế quản lý (Freeman, 1994, trích trong Nguyễn Kim Dung, 2018) Đánh giá chất lượng Đánh giá hoạt động dạy học và các sản phẩm đầu ra trên cơ sở xem xét chi tiết các chương trình giảng dạy, cấu trúc và hiệu quả đào tạo của nhà trường (CHEA, 2001) 2

3 Quản lý chất lượng tổng thể - TQM Khái niệm KĐCL (tt.) T = TOTAL: tất cả mọi người trong tổ chức đều tham gia vào Q = QUALITY: chất lượng được cải tiến liên tục Kiểm định chất lượng là hoạt động đánh giá và công nhận mức độ cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục về mục tiêu, nội dung và chương trình giáo dục (Theo Thông tư 62/2012/TT-BGDĐT, 2012) M = MANAGEMENT: việc quản lý phải dựa trên các nguồn lực (4M: Men; Method; Material; Machine) Đặc trưng của KĐCL ĐG đồng nghiệp Vai trò của KĐCL đối với các bên liên quan Chính phủ TĐG Các chuẩn mực Trường đại học KĐCL Sinh viên Trường/CTĐT KĐCL Đầu vào, quá trình, đầu ra Nhà tài trợ Nhà tuyển dụng Tiêu chuẩn Tiêu chí Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học là mức độ yêu cầu về những nội dung và điều kiện mà cơ sở giáo dục/chương trình đào tạo đại học phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục đại học là mức độ yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn. 3

4 Mục đích của đánh giá trong giáo dục Xác định mức độ đạt được của các mục tiêu giáo dục Nhằm nâng cao chất lượng Giúp cho các cấp quản lý đưa ra các quyết định cải tiến Lịch sử hình thành của KĐCLGD ở Việt Nam 2002: phòng KĐCLGD ĐH, Vụ ĐH Trước 2000: 2 TTKT và ĐBCL 2007: bộ tiêu chuẩn ĐGCL trường, CT; bắt đầu TĐG 2012: QĐ về KĐV, tổ chức KĐCLGD 2013: CTĐT KĐV ĐCLGD ĐH & TCCN; 2 TTKĐ độc lập đầu tiên Quy trình kiểm định (theo TT 61/2012/TT-BGDĐT) (theo TT 62/2012/TT-BGDĐT) Trường TĐG VU - CEA (2018) VNU HCM CEA (11/2013) DNU - CEA (01/2016) Giám đốc tổ chức KĐCLGD công nhận Đoàn ĐGN do tổ chức KĐ thành lập Hội đồng KĐCLGD của tổ chức KĐCL AUCV- CEA (01/2016) Áp dụng bộ tiêu chuẩn AUN-QA tại Việt Nam : thêm 3 TTKĐ độc lập TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CLGD TƯ NHÂN TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CLGD NHÀ NƯỚC VNU CEA (9/2013) 2004: bộ tiêu chuẩn tạm thời KĐCL trường ĐH 2006: ĐGN thí điểm 20 trường ĐH Mô hình kiểm định mới Bộ GD&ĐT (Cục KTKĐCLGD) 2003: Cục KT&KĐCLGD, Các bộ tiêu chuẩn ĐGCL GD cơ sở đại học của Việt Nam TT12/2017/BGDĐT TT04/2016/BGDĐT Cục Quản lý Chất lượng. (2018). Công văn 769/QLCL-KĐCLGD ngày 20/04/2018 về việc sử dụng tài liệu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của GDĐH. Đánh giá ĐBCL cấp chương trình từ 2007 ĐBCL chiến lược (Institutio nal) ĐBCL hệ thống (Hệ thống ĐBCL nội bộ) ĐBCL chức năng (Giáo dục, Nghiên cứu và Dịch vụ) Cục Khảo thí và Kiểm định Chất lượng Giáo dục. (2016). Công văn 1074/KTKĐCLGDKĐĐH ngày 28/06/2016 về việc hướng dẫn chung về sử dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của GDĐH. Đánh giá ĐBCL cấp trường, bắt đầu tháng 1/2017 Cục Khảo thí và Kiểm định Chất lượng Giáo dục. (2016). Công văn 1075/KTKĐCLGDKĐĐH ngày 28/06/2016 về việc hướng dẫn tự đánh giá chương trình đào tạo. Cục Khảo thí và Kiểm định Chất lượng Giáo dục. (2016). Công văn 1076/KTKĐCLGDKĐĐH ngày 28/06/2016 về việc hướng dẫn đánh giá ngoài chương trình đào tạo. Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục gửi các đơn vị Hướng dẫn chung về sử dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục 4

5 Các bộ tiêu chuẩn ĐGCL của Việt Nam Bộ tiêu chuẩn ĐGCL cấp CSGD của Việt Nam Cục Quản lý Chất lượng. (2018). Công văn 768/QLCL- KĐCLGD ngày 20/04/2018 về việc sử dụng tài liệu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2017). Thông tư 12/2017/TT- BGDÐT ngày 19/05/2017 về Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học Nhóm tiêu chuẩn Số tiêu chuẩn Số tiêu chí Đảm bảo chất lượng về mặt chiến 8 37 lược Đảm bảo chất lượng về mặt hệ thống 4 19 Đảm bảo chất lượng về mặt chức 9 39 năng Kết quả 4 16 Tổng cộng Bộ tiêu chuẩn ĐGCL cấp CSGD của Việt Nam (tt.) Nguyên lý PDCA PLAN: Lập kế hoạch ĐBCL cấp chiến lược ĐBCL cấp hệ thống ACT: CẢI TIÊN DO: Triển khai ĐBCL cấp triển khai Đào tạo Nghiên cứu Phục vụ cộng đồng CHECK: Rà soát Kết quả (Nguyễn Quốc Chính, Bài trình bày tại HT dành cho các Kiểm định viên tại Đại học Quốc gia Tp.HCM, tháng 06/2018) Bộ tiêu chuẩn KĐCL cấp CTĐT Mục và tiêu CĐR của CTĐT Bản mô tả CTĐT Đội ngũ giảng dạy, Đội ngũ nhân nghiên cứu viên Nhu cầu của các bên liên quan Cấu trúc và nội dung CT dạy Phương pháp tiếp cận Đánh giá sinh học viên trong dạy và học ĐBCL và đối sánh quốc t Người học và HĐ hỗ trợ người học Nâng cao chất lượng Kết quả đầu ra CSVC & trang thiết bị Các thành tích Bộ tiêu chuẩn KĐCL cấp CTĐT Tiêu chuẩn Tiêu chí 1. Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 3 (CTĐT) 2. Tiêu chuẩn 2: Bản mô tả CTĐT 3 3. Tiêu chuẩn 3: Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học 3 4. Tiêu chuẩn 4: Phương pháp tiếp cận trong dạy và học 3 5. Tiêu chuẩn 5: Đánh giá kết quả học tập của người học 5 6. Tiêu chuẩn 6: Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên 7 7. Tiêu chuẩn 7: Đội ngũ nhân viên 5 8. Tiêu chuẩn 8: Người học và hoạt động hỗ trợ người học 5 9. Tiêu chuẩn 9: Cơ sở vật chất và trang thiết bị Tiêu chuẩn 10: Nâng cao chất lượng Tiêu chuẩn 11: Kết quả đầu ra 5 Tổng cộng 50 5

6 Nguyên lý PDCA Chuẩn bị (Quy định, quy trình, kế hoạch) Cải tiến (điều chỉnh, bổ sung) PLAN ACT DO CHECK Triển khai (Thực hiện; Hỗ trợ) Kiểm tra, đánh giá VD- Tiêu chuẩn 1 Tiêu chí Tiêu chí 1.1: Mục tiêu của chương trình đào tạo được xác định rõ ràng, phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với mục tiêu của giáo dục đại học quy định tại Luật giáo dục đại học. Các yêu cầu cần đáp ứng của tiêu chí - MT của chương trình đào tạo được xác định rõ ràng - MT phải phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của cơ sở giáo dục đại học - MT phải phù hợp với mục tiêu của giáo dục đại học quy định tại Luật giáo dục đại học. Minh chứng cần thiết - Văn bản ban hành MT CTĐT Văn bản ban hành sứ mạng, tầm nhìn của trường - Bản mô tả CTĐT - Các kết quả khảo sát, đánh giá về mục tiêu CTĐT -. Các thách thức (dự kiến) VD- Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo Tiêu chí VD- Tiêu chuẩn 2: : Bản mô tả chương trình đào tạo Tiêu chí Tiêu chí 1.2: Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo được xác định rõ ràng, bao quát được cả các yêu cầu chung và yêu cầu chuyên biệt mà người học cần đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo. ĐT Tiêu chí 1.3: Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo phản ánh được yêu cầu của các bên liên quan, được định kỳ rà soát, điều chỉnh và được công bố công khai ĐT Tiêu chí 2.1: Bản mô tả chương trình đào tạo đầy đủ thông tin và cập nhật. TC 2.2. Đề cương các học phần đầy đủ thông tin và cập nhật. TC 2.3. Bản mô tả chương trình đào tạo và đề cương các học phần được công bố công khai và các bên liên quan dễ dàng tiếp cận. VD- Tiêu chuẩn 3: Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học Tiêu chí VD- Tiêu chuẩn 4: : Phương pháp tiếp cận trong dạy và học Tiêu chí TC 3.1. Chương trình dạy học được thiết kế dựa trên chuẩn đầu ra. TC 3.2. Đóng góp của mỗi học phần trong việc đạt được chuẩn đầu ra là rõ ràng. TC 3.3. Chương trình dạy học có cấu trúc, trình tự logic; nội dung cập nhật và có tính tích hợp.. TC 4.1. Triết ly giáo dục hoặc mục tiêu giáo dục được tuyên bố rõ ràng và được phổ biến tới các bên liên quan. TC 4.2. Các hoạt động dạy và học được thiết kế phu hợp để đạt được chuẩn đầu ra.. TC 4.3. Các hoạt động dạy và học thúc đẩy việc rèn luyện các kỹ năng, nâng cao khả năng học tập suốt đời của người học. 6

7 VD- Tiêu chuẩn 5 : Đánh giá kết quả học tập của người học Tiêu chí TC 5.1. Việc đánh giá kết quả học tập của người học được thiết kế phù hợp với mức độ đạt được chuẩn đầu ra. Đánh giá kết quả học tập của sinh viên TC 5.2. Các quy định về đánh giá kết quả học tập của người học (bao gồm thời gian, phương pháp, tiêu chí, trọng số, cơ chế phản hồi và các nội dung liên quan) rõ ràng và được thông báo công khai tới người học. TC 5.3. Phương pháp đánh giá kết quả học tập đa dạng, đảm bảo độ giá trị, độ tin cậy và sự công bằng. TC 5.4. Kết quả đánh giá được phản hồi kịp thời để người học cải thiện việc học tập TC 5.5. Người học tiếp cận dễ dàng với quy trình khiếu nại về kết quả học tập. Chuẩn đầu ra của môn học Định hướng trong dạy và học. CĐR của môn học Chuẩn đầu ra của môn học - Thể hiện ở những gì được kỳ vọng mà người học phải biết và thực hiện được sau khi kết thúc môn học - Tương thích với CĐR của CTĐT và đóng góp vào CĐR của CTĐT Làm căn cứ KTĐG kết quả tiến bộ của học viên. VD về CĐR của môn học Sau khi kết thúc môn học phương pháp nghiên cứu khoa học: - Học viên có thể viết được một bài báo khoa học theo đúng văn phong khoa học. CĐR của môn học VD: CĐR của môn Quản trị học (ngành QTKD): Sau khi học xong môn học này, sinh viên sẽ: + Trình bày được các khái niệm về quản trị và phân tích được sự cần thiết của hoạt động quản trị đối với tổ chức. + Tổng hợp được các kiến thức cơ sở ngành về quản trị để vận hành các chức năng cơ bản của quản trị: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. + Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp và đánh giá được thách thức, cơ hội của môi trường và đưa ra các giải pháp thích hợp giúp tổ chức phát triển bền vững. 7

8 Các lĩnh vực của CĐR môn học Lĩnh vực nhận thức KIẾN THỨC KỸ NĂNG THÁI ĐỘ Theo BLOOM (1956) Theo BLOOM (1990) Sáng tạo Đánh gia Phân tjch Vận dụng Hiểu Nhơ Lĩnh vực nhận thức (Bloom, 1956) Các động từ dùng để viết các CĐR về nhận thức Trình độ 1. Biết 2. Thông hiểu 3. Vận dụng 4. Phân tích 5. Tổng hợp 6. Đánh giá - Nhớ lại được sự kiện. - Nhận biết được sự vật. Định nghĩa Trình bày được nội dung các sự kiện, tính chất đặc trưng của sự vật. - Vận dụng một kiến thức để hiểu một kiến thức khác phức tạp hơn. - Vận dụng trường hợp chung vào trường hợp riêng. Vận dụng các nguyên lý để tìm hiểu, nhận thức các sự kiện, sự việc, trường hợp riêng. Vận dụng các nguyên lý vào các trường hợp riêng lẻ để trình bày 1 kết luận chung hoặc 1 giải pháp mới. Vận dụng các nguyên lý để phân tích, tìm hiểu và so sánh một giải pháp( kết cấu, quy trình...) với các giải pháp khác đã biết. Biết Hiểu Vận dụng Phân tích Tổng hợp Đánh giá Định nghĩa, nhận biết, lựa chọn, xác định, phát biểu, mô tả, thuật lại, gọi tên, chỉ ra, viết, kể ra, tóm lược,... Giải thích, minh họa, trình bày, so sánh, đối chiếu, đánh giá, tóm tắt, suy luận, cho ví dụ, phân biệt,... Sử dụng, giải quyết, dự đoán, ước tính, ghi lại, tìm ra, vận dụng, thay đổi, chứng minh, hoàn thiện,... Phân tích, phân biệt, phân loại, lập sơ đồ, đối chiếu, so sánh, lập giả thuyết, chọn lọc,... Kết luận, tổ chức, đề xuất, thực hiện, tạo nên, giảng giải, lập kế hoạch,... Đánh giá, so sánh, thảo luận, phê phán, phán đoán, xác định,... Tiêu chí SMART Timescale Có khung thời gian Realistic Thực tế Speacific Cụ thể SMART Achievable Khả thi Measurable Đo lường được Lưu ý khi viết CĐR Bắt đầu CĐR bằng động từ hành động. Chỉ dung 01 từ mỗi CĐR. Tránh dùng các từ ngữ mơ hồ (hiểu, biết, nắm, làm quen,..) Tránh du ng câu phức tạp. Đảm bảo rằng CĐR của môn học phải liên quan đến CĐR chung của toàn chương trình. CĐR phải có thể thấy được và đo lường được. CĐR có khả năng được thẩm định. Lưu y thang thời gian (timescale) mà CĐR có thể đạt được. (Nguyễn Kim Dung, 2016, Tài liệu tập huấn tự đánh giá theo chuẩn AUN) 8

9 Vai trò của đánh giá kết quả học tập Mục tiêu, chuẩn đầu ra Đánh giá Đo lường (Measurement) Đo lường (Measurement): quá trình thu thập thông tin mang tính định lượng về các lĩnh vực đặc trưng của đào tạo năng lực (nhận thức, tư duy, kỹ năng và phẩm chất nhân văn) trong quá trình giáo dục. Giảng dạy Fink (2003) Kiểm tra (testing) Là quá trình xem xét, tổ chức, thu thập thông tin gắn với hoạt động đo lường để đưa ra các kết quả, so sánh với yêu cầu, mục tiêu đã đề ra nhằm xác định được các kết quả đã đạt được của người học, những nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng/chi phối, đến kết quả học tập của người học. Thẩm định/đánh giá (Evaluation) Là quá trình làm sáng tỏ các chứng cứ và đưa ra các nhận định dựa trên các chứng cứ để nhằm mục đích cải tiến liên tục chất lượng đào tạo. Lượng giá/đánh giá (Assessment) - Là quá trình thu thập và phân tích liên tục các chứng cứ về những gì mà người học đạt được dựa trên các tiêu chí hay yêu cầu đã đề ra. - Đánh giá: có thể mang tính định lượng hoặc định tính. Vai trò ĐGKQHT Xác nhận Điều chỉnh Tạo động lực cho GV và SV 9

10 Nguyên tắc ĐGKQHT (1) Đảm bảo tính toàn diện và thống nhất (2) Đảm bảo độ tin cậy và tính giá trị của các công cụ đo lường; (3) Đảm bảo sự công bằng và khách quan trong đánh giá; (4) Đảm bảo tính liên tục và linh hoạt; (5) Có tác dụng hướng dẫn và thúc đẩy tự đánh giá của SV Quy trình xây dựng kế hoạch KTĐG Xác định mục tiêu/chuẩn đầu ra, loại hình, cấp độ/phạm vi đánh giá Xác định thời điểm đánh giá Xác định nội dung cần đánh giá Xác định phương pháp đánh giá Xác định người thực hiện đánh giá Nhận xe t các kết quả đánh giá VD- Kế hoạch KTĐG môn học Thời gian Mục tiêu Nội dung đánh giá Hình thức KT Tỷ lệ % Tuần 4-5 Tuần 7 Tuần 9 Tuần 11 Tuần 12 Tuần 13 Trình bày được các thuật ngữ về ĐG trong GD ĐH Thiết kế được 01 kế hoạch KTĐG chi tiết cho từng môn học Thiết kế được các bảng tiêu chí đánh giá Thiết kế được 01 đề thi TNKQ Phân tích được ưu, nhược điểm các hình thức, phương pháp KTĐG 04 mục tiêu đã trình bày ở trên Các kiến thức về tổng quan chung trong đánh giá Thiết kế 1 kế hoạch KTĐG cho 1 môn học và giải thích được lý do chọn các PP KTĐG trong kế hoạch Xây dựng được các tiêu chí đánh giá để đánh giá được 1 bài dạng KT thực Thiết kế 1 đề thi trắc nghiệm khách quan Các kiến thức ở các chương 3,4 Thi kết thúc môn học (toàn bộ các nội dung) Trắc nghiệm ngắn (10 ) Nhóm (4-6 thành viên); Thuyết trình; Cá nhân trên lớp (15 ) Nhóm (4-6 thành viên) Vấn đáp hoặc Trắc nghiệm ngắn (10 ) Trắc nghiệm khách quan Ghi chú 10% C1, C2 10% C3 10% C3 10% C4 10% Có thể thay thế cho cột điểm cá nhân ở tuần 9 60% C1,2,3,4 Các hình thức đánh giá phân loại theo chức năng - Đánh giá sơ khởi và đánh giá chẩn đoán - Đánh giá quá trình/đánh giá phát triển và đánh giá tổng kết - Đánh giá dựa theo chuẩn và đánh giá dựa theo tiêu chí Các hình thức/phương pháp cụ thể phổ biến thường sử dụng - Phương pháp tự luận - Phương pháp trắc nghiệm khách quan - Phương pháp đánh giá theo năng lực/dựa trên thành tích -. Phương pháp tự luận Tự luận hạn chế (restricted response essays) Tự luận mở rộng (extended response essays) Thể hiện mức độ hiểu với vấn đề liên quan Đưa ra được cách giải quyết hợp ly đối với câu hỏi đặt ra Thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn trên lớp SV tự quyết định độ dài và độ phức tạp của câu trả lời Đòi hỏi khả năng tổng hợp, đánh giá thông tin của SV, phối hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực khác nhau để trả lời Nên để SV thực hiện ở nhà Có thể đánh giá được nhiều kỹ năng khác nhau 10

11 VD: Tự luận hạn chế Hãy phân tích y nghĩa của kiểm định chất lượng đối với các bên liên quan như: chính phủ, trường đại học và sinh viên? Trình bày tối đa trên 1 trang giấy. VD: Tự luận hạn chế A đang làm việc tại một công ty tư nhân B, hợp đồng lao động của tôi mới vừa hết hạn vào ngày 20/5/2016. Phòng nhân sự của công ty đã gọi A lên thông báo về việc công ty không tiếp tục ký hợp đồng với tôi do hết thời hạn hợp đồng. Tuy nhiên, ngoài việc thông báo không ký tiếp hợp đồng với A, công ty còn yêu cầu tôi phải bồi hoàn số tiền mà công ty đã bỏ ra để tập huấn cho A (hợp đồng đào tạo yêu cầu tôi phục vụ 3 năm, tuy nhiên A mới làm được 2 năm thì công ty thông báo không ký tiếp hợp đồng). Vậy Công ty thông báo việc A phải bồi hoàn lại kinh phí đào tạo như vậy là đúng hay sai? Nếu bạn là Công ty B, bạn sẽ xử lý như thế nào trong trường hợp này? VD: Tự luận mở rộng Theo thống kê, mỗi năm ở Việt Nam có khoảng người chết vì tai nạn giao thông do rượu bia. Tình trạng sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông của người dân ở các tỉnh, thành phố ngày càng gia tăng đến mức báo động để lại hậu quả không chỉ mất người mà còn thiệt hại tài sản kéo theo những hệ lụy như đói nghèo, bệnh tật ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của nhiều gia đình và gánh nặng cho xã hội. Ngày 19/10/2018 sắp tới, tại Tp.HCM, Hội Nhà báo Việt Nam sẽ phối hợp với tổ chức HealthBridge Canada tổ chức tọa đàm Tác hại của rượu, bia và giải pháp, đồng thời phát động cuộc thi về phòng, chống tác hại của rượu, bia. Các em hãy đóng vai là 01 nhóm phóng viên để tim hiểu về tác hại của rượu bia ảnh hưởng tới sức khỏe con người, những hậu quả mà rượu bia có thể gây ra cho con người và đề xuất giải pháp phòng chống tác hại rượu bia và viết một bài báo để tham dự Hội thảo trên? Bài viết: tối đa 10 trang. Phương pháp tự luận Ưu điểm - Là PP hiệu quả nhất để đánh giá các chuẩn đầu ra phức tạp - Tương đối dễ xây dựng - Phát huy được tối đa năng lực phân tích, tổng hợp thể hiện qua ngôn ngữ viết của người học - Loại trừ được việc đoán mò cho các câu trả lời Thách thức - Mất thời gian chấm bài - Kết quả phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quản nếu tiêu chí chấm điểm không được biên soạn cẩn thận - Không đo lường được bao quát các kiến thức của người học trong cả môn học Qui trình viết đề kiểm tra, thi tự luận Xác định cấu trúc/bảng ma trận của bài kiểm tra, thi tư luận Xác định ro mục đích, mục tiêu, chuẩn đầu ra cần đánh gia Viết câu hỏi Xác định các yêu cầu của câu tra lời, thời lượng Ki ểm tra, ra soát hoặc thẩm định lại các câu hỏi trong đê kiểm tra tư luận 11

12 Các lưu ý khi viết câu ho i tự luận 1. Câu hỏi có đánh giá những nội dung quan trọng của mục tiêu, chuẩn đầu ra của môn học? 2. Câu hỏi có phù hợp với tiêu chí đề kiểm tra về phương diện yêu cầu thực hiện, nội dung cần nhấn mạnh và số điểm cho từng câu hỏi hay không? 3. Bài luận có đòi hỏi người học phải vận dụng kiến thức vào một tình huống mới hay hoặc một tình huống giả định nào đóhay không? 4. Nội dung câu hỏi có cụ thể không? Trong câu hỏi có nêu rõ yêu cầu và hướng dẫn cụ thể hơn là ra một đề bài quá rộng để bất cứ câu trả lời nào cũng có thể đáp ứng được? 5.Yêu cầu của câu hỏi có nằm trong phạm vi kiến thức và nhận thức phù hợp người học hay không? (Nguyễn Công Khanh, 2016) Các lưu ý khi viết câu ho i tư luận (tt.) 6. Để đạt điểm cao, người học có đòi hỏi phải thể hiện quan điểm của mình hơn là chỉ nhờ lại các khái niệm, thông tin, ý kiến đã đọc hay không? 7. Câu hỏi có được diễn đạt để người học hiểu được yêu cầu về: Số lượng từ/độ dài của bài luận? Mục đích của bài luận? Thời gian để viết bài luận? Tiêu chí đánh giá câu trả lời? 8. Nếu câu hỏi yêu cầu người học cần nêu ý kiến và chứng minh cho quan điểm của mình về một vấn đề đang gây tranh cãi nào đó, câu hỏi có nêu rõ rằng bài làm của người học sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic hợp lý cho quan điểm của mình thay vì người học sẽ chọn theo quan điểm nào? (Nguyễn Công Khanh, 2016) Phương pháp trắc nghiệm khách quan Ưu điểm - Thời gian chấm bài, làm bài: ngắn - Độ bao quát nội dung đề thi nhiều - Dễ dàng phân loại HV - Độ tin cậy của trắc nghiệm cao Thách thức - Cách lựa chọn mồi nhử - Ngân hàng đề phải được cập nhật thường xuyên - Ko đi sâu vào từng chi tiết của từng nội dung --> ko phản ánh được khả năng trình bày của HV - Mất thời gian ra đề - Thiếu tư duy sáng tạo - Có tình trạng đoán mò Phương pháp trắc nghiệm khách quan Trắc nghiệm trả lời ngắn Là câu trắc nghiệm có lựa chọn tự do, nghĩa là câu trả lời không được cho sẵn, người đánh giá phải tự viết câu trả lời. Trắc nghiệm trả lời ngắn VD1: Tên của người Mỹ đầu tiên đặt chân lên mặt trăng? Tên của người Mỹ đầu tiên đặt chân lên mặt trăng?... VD2: Columbus khám phá ra châu Mỹ vào năm? Columbus khám phá ra châu Mỹ vào năm?... 12

13 Lợi ích của trắc nghiệm trả lời ngắn Lợi ích: Công dụng trắc nghiệm trả lời ngắn (tt) thuật ngữ - - Là dạng dễ biên soạn nhất bởi đo lường kiến thức đơn giản Đo lường khả năng gợi nhớ lại thông tin đã được lưu trữ trong đầu Đo lường các kiến thức về các chi tiết/dữ kiện cụ thể các nguyên lý, nguyên tắc, quy tắc. phương pháp, tiến trình. Hạn chế của trắc nghiệm trả lời trả lời ngắn - Không thích hợp cho việc đo lường các kết quả học tập phức tạp. - Khó chấm điểm nếu câu hỏi không được biên soạn cẩn thận Một số lưu ý khi biên soạn câu TN trả lời ngắn 1. Các câu trả lời nên là các từ đơn hoặc những cụm từ/câu thật ngắn gọn 2. Câu hỏi rõ ràng, nêu bật ý muốn hỏi (điền từ/cụm từ/số/công thức/ký hiệu) 3. Nên đưa ra các thuật ngữ đã được sử dụng phổ biến trong các tài liệu học tập. Một số lưu ý khi biên soạn câu TN trả lời ngắn 4. Chỉ nên bỏ trống 1 chỗ trong 1 câu để người học điền vào (tránh trong 1 câu hỏi bỏ trống nhiều chỗ) 5. Chỗ bỏ trống nên đặt ở cuối hoặc gần cuối câu 6. Những chỗ trống cho câu trả lời phải có chiều dài bằng nhau và đặt trong cùng một phía (bên phải) của câu hỏi TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Là loại câu hỏi đưa ra 1 phát biểu để học viên đánh giá đúng hay sai, hoặc dưới dạng câu hỏi được trả lời có hay không. (Nguyễn Công Khanh, 2014, tr.149) 13

14 TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ƯU ĐIỂM Do lường khả năng nhận ra sự đúng đắn của các phát biểu, chi tiết về dữ kiện, các định nghĩa của các thuật ngữ, khái niệm, các phát biểu về nguyên tắc, ý nghĩa của sự kiện, Dễ biên soạn Không mất nhiều thời gian Bao quát nhiều mục tiêu kiến thức Dễ chấm Ưu điểm HẠN CHẾ Đo lường ở mức độ đơn giản/thấp (biết) HV có thể học vẹt nếu trích nguyên từ tài liệu 50% may rủi Hạn chế Một số lưu ý khi soạn câu TN đúng sai 1. Ý định muốn SV chọn đúng/sai nên được xác định rõ ràng trước khi SV làm bài 2. Kiểu nhận dạng câu thể hiện ý kiến nên dựa vào một cơ sở nào đó. 3. Sử dụng các câu ngắn gọn, tránh dùng các câu phức tạp 4. Thiết kế các câu đúng, sai có độ dài tương đương nhau, cân bằng số lượng câu đúng và câu sai 5. Tránh các câu phủ định, đặc biệt là phủ định kép 6. Tránh sử dụng một số từ: không bao giờ, chỉ, luôn luôn, TRẮC NGHIỆM ĐỐI CHIẾU CẶP ĐÔI Theo hình thức truyền thống, trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi bao gồm hai cột song song Yếu tố cần tìm Các tiền đề Các câu trả lời Các hồi đáp 83 Các hình thức đối chiếu cặp đôi Đối chiếu hoàn toàn Đối chiếu không hoàn toàn 84 14

15 ƯU ĐIỂM CỦA TRẮC NGHIỆM ĐỐI CHIẾU CẶP ĐÔI NHƯỢC ĐIỂM CỦA TN ĐỐI CHIẾU CẶP ĐÔI hình thức ngắn gọn có thể đo lường một lượng lớn tài liệu có liên quan với nhau trong một thời gian ngắn Ưu điểm Giảm việc đoán mò dễ xây dựng 85 giới hạn trong việc đo lường các kiến thức mang tính dữ kiện, các chi tiết dựa vào học thuộc lòng Nhược điểm dễ làm học viên đoán mò 86 Một số lưu ý khi viết các câu TN đối chiếu cặp đôi 1) Tính đồng nhất về chủng loại của các mục tiền đề 2) Danh sách các mô tả nên nằm ở cột trái và là các cụm từ/câu dài hơn so với các lựa chọn ở cột phải 3) Số lượng các lựa chọn cho đáp án phải bằng hoặc nhiều hơn số lượng các mục tiền đề. Một số lưu ý khi viết các câu TN đối chiếu cặp đôi (tt.) 4) Sắp xếp các mục trả lời theo một trật tự logic 5) Lời chỉ dẫn cần rõ ràng. 6) Bài trắc nghiệm đặt trên cùng một mặt giấy. 7) Các mô tả ở cột trái nên được đánh theo thứ tự là các số (1,2,.3.) và các câu trả lời ở cột phải nên được đánh theo thứ tự là các chữ cái (a,b,c ) TRẮC NGHIỆM ĐA TUYỂN LÀ GÌ? Là hình thức đa dụng nhất trong các hình thức trắc nghiệm. Loại trắc nghiệm này có thể đo lường những kết quả học tập đơn giản lẫn phức tạp trong các lĩnh vực nhận biết (knowledge), thấu hiểu (understanding) và ứng dụng (application). CẤU TRÚC CỦA MỘT CÂU TRẮC NGHIỆM ĐA TUYỂN Có thể gồm 2-3 phần: Vấn đề: Là phần thân (Stem) của câu trắc nghiệm Tác nhân: phần gợi ý để học viên có thể dựa vào đó đưa ra câu trả lời Danh mục các lựa chọn: trong đó, lựa chọn đúng được gọi là đáp án (Key), các lựa chọn còn lại được gọi là mồi nhử (Distractor) 15

16 TRẮC NGHIỆM ĐA TUYỂN Vd: Thủ phủ bang California đặt tại thành phố nào trong những thành phố sau đây? A. Los Angeles B. San Diego Các mồi nhử C. San Francisco D. Sacramento Đáp án Thân/ Câu dâ n Các lựa chọn Những yêu cầu chung khi viết câu ho i (item) trắc nghiệm đa lựa chọn Các câu được viết với mức độ phu hợp cho đối tượng làm test Sử dụng các câu đơn nghĩa, từ vựng phổ thông, tránh du ng những từ đa nghĩa, tiếng lóng, khó hiểu - Tránh viết các câu theo kiểu câu hỏi đánh đố, mẹo, bẫy vì dễ chuyển tải sai thông tin. - Đảm bảo tình huống được viết ra là rõ ràng dễ hiểu, hiểu đúng nghĩa, không mơ hồ CÁC DẠNG TN ĐA TUYỂN Một câu trả lời đúng Câu trả lời tốt nhất Dạng đảo ngược Dạng 1: Một câu trả lời đúng Câu trả lời đúng: Trả lời các câu ho i Ai, cái gì, khi nào, ở đâu Nếu R 3 = 27, thì R là: A. 3 B. 9 C. 11 D. 30 Dạng lựa chọn Dạng 2: Câu trả lời tốt nhất Ví dụ: Hãy chọn câu trả lời tốt nhất cho câu ho i dưới đây? Các nội dung nào sau đây thuộc tôn chỉ mục đích của Liên Hợp Quốc? a. Bình đẳng về chủ quyền quốc gia b. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia c. Đe doạ sử dụng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế d. Cả a & b e. Cả b & c f. Cả a & c Dạng 3: Dạng đảo ngược Dạng này là dạng đảo ngược của một câu trả lời đúng. Trong các câu hỏi dạng này, học viên phải trả lời một câu trả lời không đúng. VD: Xác định phát biểu SAI trong số các phát biểu sau đây: a. Tiếng động không truyền được trong môi trường chân không b. Tiếng động truyền được trong không khí c. Tiếng động truyền được trong môi trường nước d. Tất cả các câu trên đều sai 16

17 Dạng 4: Dạng lựa chọn Dạng 4: Dạng lựa chọn Câu hỏi ở dạng này có thể là một tuyên bố đơn giản chưa hoàn chỉnh. Học viên cần chọn một trong các lựa chọn để làm thành một câu đúng. VD: Tìm cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống dưới đây: Chi phí hoạt động của một doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến... của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. A. Hoạt động sản xuất, kinh doanh thường xuyên B. Hoạt động thương mại C. Hoạt động bán hàng D. Hoạt động tài chính TRẮC NGHIỆM ĐA TUYỂN Là loại đa năng nhất trong các dạng câu trắc nghiệm, vì: Có thể đo lường được nhiều loại kết quả học tập từ đơn giản đến phức tạp Phù hợp với nhiều loại nội dung giảng dạy khác nhau Có tính ứng dụng cao và có nhiều công dụng NHƯỢC ĐIỂM CỦA TRẮC NGHIỆM ĐA TUYỂN Không đánh giá được khả năng sử dụng ngôn ngữ của học viên Không đánh giá được các kỹ năng quan trọng như: giải quyết vấn đề, trình bày và diễn giải ý kiến Khó viết được các câu trắc nghiệm tốt Tồn tại tỷ lệ đoán mò Các gợi ý viết câu TN đa tuyển 1) Mỗi câu hỏi phải có một mục đích. 2) Đảm bảo rằng mỗi câu hỏi chỉ có một câu trả lời rõ ràng và tốt nhất 3) Các câu hỏi phải sử dụng ngôn ngữ đơn giản, trực tiếp Các gợi ý viết câu TN đa tuyển (tt.) 3) Cách câu hỏi được hỏi không được để lộ câu trả lời. 4) Hạn chế đưa ra câu phủ định, chỉ sử dụng trong trường hợp kiến thức đó cần phải kiểm tra người học 5) Câu trả lời cho một câu hỏi không thể được tìm thấy trong một câuhỏi khác. 17

18 Các gợi ý viết câu TN đa tuyển (tt.) 6) Không được làm nổi bật một lựa chọn lên so với các lựa chọn còn lại. 7) Các lựa chọn phải liên quan trực tiếp đến thân. 8) Các lựa chọn phải nhất quán về ngữ pháp với thân. 9) Các lựa chọn phải hợp lý. Các gợi ý viết câu TN đa tuyển (tt.) 10) Các câu trả lời cho các câu hỏi phải được tìm thấy trong phần tác nhân. 11) Các lựa chọn gồm khoảng 3-5 lựa chọn (trong đó có 2-4 mồi nhử) (không cần thiết phải có đủ số lựa chọn sai như nhau trong tất cả các câu trắc nghiệm) 12) Để tăng độ khó của câu trắc nghiệm có thể tăng tính tương đồng về nội dung trong mỗi lựa chọn 13) Hạn chế sử dụng cụm từ không có cái nào ở trên (chỉ sử dụng khi câu trả lời có thể không thể phân loại rõ ràng là đúng hay sai, không sử dụng cụm từ trong dạng trắc nghiệm hỏi về câu trả lời tốt nhất) Các gợi ý viết câu TN đa tuyển (tt.) 14) Tránh việc sử dụng: - các từ hạn định cụ thể như không bao giờ, luôn luôn, tất cả, không có ai hay chỉ. - các lựa chọn kiểu tất cả những cái ở trên, - các từ giống nhau trong cả phần thân lẫn phần khóa (câu trả lời đúng.) Một số lưu ý thêm khi viết phương án nhiễu 1) Sử dụng các mồi nhử có tính thuyết phục (cụm từ chuyên môn,...) 2) Sử dụng các lỗi thông thường của sinh viên 3) Chú ý đến tính tương đồng của các mồi nhử với nhau và với đáp án về cấu trúc ngữ pháp, độ dài, Chuẩn bị các hướng dâ n cho bài trắc nghiệm Thời gian Số lượng câu hỏi cách điền/trình bày các câu trả lời (khoanh tròn, đánh dấu X, dấu tích,...), Phương pháp đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực Đánh giá dựa theo năng lực/thành tích (competence - based assessment/ performance based assessment) Đánh giá thực tiễn (authentic assessment) Đánh giá trực tiếp (direct assessment) 18

19 Khái niệm KTĐG theo năng lực Câ u tru c của năng lực Là việc đánh giá khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ, hứng thú, giá trị, cảm xúc,... để hành động một cách phu hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng được đặt ra trong các môn học/học phần trong chương trình đào tạo. Động cơ Gia trị va đạo đức Cảm xúc Kiến thức Năng lực Thái đô Các kha năng nhận thức Các kha năng thực hành/năn g khiếu Nguyễn Công Khanh (2014) Đặc điểm của đánh giá năng lực/thực tiễn Các dạng của KTĐG thực tiễn Bối cảnh thực tế Có ý nghĩa Có đối tượng khán giả Bài tiểu luận Bài thuyết trình ĐG thực tiễn Tác phẩm NT Thảo luận nhóm BT thực hành Bài tập dự án So sánh cách tiếp cận KTĐG tập trung vào kiến thức, kỹ năng và theo năng lực KT kiến thức KT kỹ năng KT thái độ KT khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng; thái độ, cảm xúc, hứng thú, của người học KTĐG tập trung vào KT, KN KTĐG theo hướng tiếp cận năng lực Các bước để thiết kế các bài KTĐG theo năng lực Xác định các lĩnh vực, năng lực cụ thể cần đánh giá Thiết kế bối cảnh/tình huốn/bài tập đánh giá Xác định các tiêu chí chấm điểm Xác định các hạn chế của hình thức KTĐG này 19